Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 07

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 07 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 07

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 07

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 07 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

Glucose

B

Fructose

C

Maltose

D

Cellulose

2.

Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón Việt Nhật có ghi độ dinh dưỡng là 16–16–8. Khối lượng phosphorus có trong 355 kg phân bón NPK này là:

A

28{,}4\ \text{kg}

B

24{,}8\ \text{kg}

C

12{,}4\ \text{kg}

D

56{,}8\ \text{kg}

3.

Cho bảng độ tan (gam/100 gam nước) ở 20^\circ C của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như dưới. Một học sinh hòa tan hoàn toàn 150 gam muối X vào 200 gam nước ở 20^\circ C, thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là:

1_NAAyWPsdAjReAvuCo1eef1fdRrQItZo
A

\text{Sr(NO}_3)_2

B

\text{Ba(NO}_3)_2

C

\text{MgSO}_4

D

\text{Ca(NO}_3)_2

4.

Poly(vinyl chloride) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A

CH_2{=}CHCl

B

CH_3COOCH{=}CH_2

C

CH_2{=}CH_2

D

CH_2{=}CH{-}CH_3

5.

Tyrosine là một trong những loại amino acid cần thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Tyrosine làm tăng mức độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine, adrenaline và norepinephrine giúp điều chỉnh tâm trạng, cải thiện trí nhớ, giúp tỉnh táo đầu óc và tăng khả năng tập trung. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 0,10; 5,65; 9,59 và 12,90, coi tryrosine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới. Trong quá trình điện di, ion sẽ chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của tyrosine: (a) Với môi trường pH = 0,10 thì dạng (1) di chuyển về phía cực âm. (b) Với môi trường pH = 5,65 thì dạng (2) hầu như không di chuyển về phía các điện cực. (c) Với môi trường pH = 9,59 thì dạng (3) di chuyển về phía cực dương. (d) Với môi trường pH = 12,90 thì dạng (4) di chuyển về phía cực âm. Các nhận định đúng là

1kW7ZcVa7VDcmV3DTX0YoxekampS_CnS7
A

(b), (c), (d).

B

(a), (b), (c).

C

(a), (b), (d).

D

(a), (c), (d).

6.

Glycine là một amino acid được cơ thể sử dụng để tạo ra protein và tạo ra các chất quan trọng như hormone, enzyme,… Cho m gam glycine tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Phổ khối lượng của glycine như hình. Phát biểu nào sau đây sai?

1lgRGV7-Q6cy05zTpndDzjtn1hmpxfK8W
A

\text{Công thức phân tử của glycine là C}_2H_5O_2N.

B

Glycine có tính lưỡng tính.

C

Giá trị của m là 7.5.

D

Phổ khối lượng của glycine có peak ion phân tử [Gly^+] có giá trị m/z = 75.

7.

Một nhà kho chứa các đồ vật gia dụng làm từ nhựa polypropylene (PP)... Cho các phát biểu sau: (a) PP là polymer mạch không nhánh, bền trong môi trường acid và base, khó phân hủy sinh học. (b) Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người (tránh khói), đồng thời dùng khăn ướt che mặt. (c) Nguyên tắc chữa cháy là cách ly chất cháy, cách ly hoặc làm giảm ảnh hưởng nhiệt độ, nồng độ O_2. (d) Để dập tắt đám cháy trên tàu có thể dùng nước và CO_2. Số phát biểu đúng là:

A

2

B

3

C

1

D

4

8.

Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl_2 nóng chảy (b) Nhiệt phân hoàn toàn BaCO_3 (c) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO_4 (d) Dẫn khí CO đi qua bột Fe_2O_3 nung nóng (e) Cho dung dịch Fe(NO_3)_2 vào dung dịch AgNO_3 Số thí nghiệm thu được kim loại là:

A

4

B

5

C

3

D

2

9.

Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là:

A

Methyl formate

B

Methylamine

C

Formic acid

D

Ethylamine

10.

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

A

CH_3NHCH_3

B

CH_3CH_2N(CH_3)_2

C

CH_3CH_2NH_2

D

CH_3NH_2

11.

Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

A

Na_2CO_3

B

NaNO_3

C

NaOH

D

NaHCO_3

12.

Phát biểu nào sau đây sai?

A

Kim loại có tính ánh kim là do các electron tự do trong mạng tinh thể phản xạ hầu hết các tia sáng.

B

Kim loại có tính dẻo là do lực hút tĩnh điện giữa các cation và các electron hoá trị tự do.

C

Tungsten (vonfram) được dùng làm dây tóc bóng đèn vì là kim loại dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại.

D

Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể (trừ thủy ngân).

13.

Ethyl butyrate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl butyrate là:

A

CH_3CH_2CH_2COOCH_2CH_3

B

C_2H_5COOCH_2CH_2CH_3

C

CH_3CH_2COOCH_2CH_3

D

CH_3CH{=}CHCOOCH_2CH_3

14.

Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?

A

Na

B

Cu

C

Al

D

Fe

15.

Phát biểu nào sau đây sai? (phương pháp điện hoá bảo vệ kim loại)

A

Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn các lá kẽm vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.

B

Các electron chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại cần bảo vệ.

C

Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng trong không khí ẩm.

D

Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ.

16.

Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng xà phòng hóa?

A

H_2NCH_2COOH + NaOH \rightarrow H_2NCH_2COONa + H_2O

B

C_{17}H_{35}COONa + HCl \rightarrow C_{17}H_{35}COOH + NaCl

C

CH_3COOH + NaOH \rightarrow CH_3COONa + H_2O

D

CH_3COOC_2H_5 + NaOH\ (t^\circ) \rightarrow CH_3COONa + C_2H_5OH

17.

Cho phản ứng: CH_3{-}CH_2{-}CH=O + HCN \rightarrow CH_3{-}CH_2{-}CHOH{-}CN. Cơ chế phản ứng gồm 2 giai đoạn như hình. Phát biểu nào sau đây sai?

1WD7ElrXtptkSbDtiP-w7zzFJD4kUXQzg
A

Trong giai đoạn (1), có sự phân cắt liên kết π và hình thành liên kết σ.

B

Trong giai đoạn (2), có sự tạo thành liên kết O–H.

C

Phản ứng trên là phản ứng cộng nucleophile vào hợp chất carbonyl.

D

Thay CH_3CH_2CHO bằng CH_3COCH_3 thì phản ứng vẫn xảy ra.

18.

Cho bảng thế điện cực chuẩn, hãy sắp xếp dãy gồm các ion theo thứ tự từ trái sang phải có tính oxi hóa tăng dần ở điều kiện chuẩn.

1s7kTj9Ud-J55xM8x_WXwrHgvzTDEgCEP
A

Ag^+, Cu^{2+}, Ni^{2+}, Fe^{2+}, Zn^{2+}

B

Fe^{2+}, Ni^{2+}, Cu^{2+}, Ag^+, Zn^{2+}

C

Zn^{2+}, Ni^{2+}, Fe^{2+}, Cu^{2+}, Ag^+

D

Zn^{2+}, Fe^{2+}, Cu^{2+}, Ag^+, Ni^{2+}

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,1 mm và 88,5 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực âm là tấm huy chương và điện cực dương là lá đồng (copper) thô, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 2A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết:

  • Khối lượng riêng của kim loại Cu là 8,96 g/cm³ và giả thiết toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào tấm huy chương, nước không bị điện phân ở cả hai điện cực.

  • Điện lượng: q = I.t = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lá đồng thô đóng vai trò là cathode và xảy ra quá trình oxi hóa Cu.

b

Dung dịch CuSO_4 không đổi trong suốt quá trình điện phân.

c

Tấm huy chương là anode và xảy ra quá trình khử ion Cu^{2+}.

d

Giá trị của t là 23912.

2.

Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl benzoate từ benzoic acid và ethyl alcohol theo phương trình hóa học sau: C_6H_5COOH + C_2H_5OH\ (H_2SO_4,\ đặc,\ t^\circ) \rightarrow C_6H_5COOC_2H_5 + H_2O. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi nhớ phổ hồng ngoại của ethyl benzoate, benzoic acid và ethyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như bảng.

1LBUuXmj1xZVsTVBnRNjsYkCCWAJj6j3B

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 3391 cm⁻¹ là phổ của ethyl alcohol.

b

Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 1726 cm⁻¹ mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H là của ethyl benzoate.

c

Dựa vào phổ hồng ngoại phân biệt được benzoic acid, ethyl alcohol và ethyl benzoate.

d

Phản ứng ester hóa ở trên có sự tách nguyên tử H từ benzoic acid và nhóm OH từ phần tử ethyl alcohol.

3.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%, thêm vài giọt dung dịch CuSO₄ 2%, lắc đều. Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch protein (lòng trắng trứng), lắc đều hỗn hợp, rót đặt lên giá ống nghiệm khoảng 2–3 phút.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

b

Sau bước 2, kết tủa trong ống nghiệm bị hoà tan và tạo thành dung dịch có màu vàng.

c

Thí nghiệm này còn được dùng để nhận biết dung dịch protein.

d

Kết quả thí nghiệm chứng tỏ phân tử protein có nhiều liên kết peptide.

4.

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như hình. Cho biết: – Thế điện cực chuẩn: E^\circ_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0{,}762\text{V}; E^\circ_{\text{Ag}^+/\text{Ag}} = +0{,}799\text{V} – Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = n.e.F – Điện năng cực đại mà pin đã cung cấp cho bóng đèn ở điều kiện chuẩn: A_{\text{max}} = q \cdot E^\circ_{\text{pin}} = P \cdot t

1MTpv72OblXN1PV0twQcQdbtMIOLmaSw3

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khối lượng Zn cần sử dụng trong pin để cung cấp điện lượng 17370 mAh là 21,06 gam (hiệu suất 100%).

b

Coi toàn bộ điện năng cực đại sinh ra khi tiêu thụ hết 65 gam Zn thì bóng đèn 20 W có thể sáng liên tục 75531 giây.

c

Ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá ion Ag^+.

d

Sức điện động chuẩn của pin là 0,037 V.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Sodium carbonate (Na_2CO_3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO3 trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Cho 1 lít mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng không đổi là a (mg CaCO₃/L), người ta cho 1 lít dung dịch Na_2CO_3 0,020 M vào 1 lít mẫu nước cứng, thu được kết tủa CaCO_3. Nồng độ Ca^{2+}CO_3^{2-} còn trong dung dịch lần lượt là 5{,}00 \cdot 10^{-4} M và 8{,}93 \cdot 10^{-4} M. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng đơn vị).

2.

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo. Hỗn hợp X gồm tristearin, tripalmitin, stearic acid và palmitic acid (tỉ lệ mol ntristearin : ntripalmitin = 1 : 1 và n palmitic acid : n stearic acid = 2 : 1).Để sản xuất b bánh xà phòng (mỗi bánh đều nặng 75 gam và chứa 75% muối của các acid béo theo khối lượng), người ta cho 863,92 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 306 gam dung dịch NaOH 40%, đun nóng. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 100%. Tính giá trị của b (làm tròn đến hàng đơn vị)

3.

Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột: Tinh bột \xrightarrow{(1)} Glucose \xrightarrow{(2)} Ethanol. Lên men 121,5 kg sắn khô (chứa 36% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90% và 80%. Dùng toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E_5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Tính thể tích xăng E_5 thu được sau pha trộn (theo lít, làm tròn đến hàng đơn vị).

4.

Có tổng số bao nhiêu đồng phân amine ứng với công thức phân tử C_3H_9N?

5.

Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm chất hút ẩm trong công nghiệp, khử chua, tẩy uế,… Có thể sản xuất vôi sống bằng cách nung đá vôi (CaCO3) trong lò nung theo phương trình hoá học (1) như sau: CaCO_3(s) → CaO(s) + CO_2(g) (1) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn carbon trong lò nung theo phương trình hoá học (2): C(graphite) + O_2(g) → CO_2(g) (2) Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn, hiệu suất chuyển hoá calcium carbonate thành calcium oxide là 100%. Tính khối lượng calcium oxide sản xuất được (theo tấn, làm tròn đến hàng đơn vị) trong các quá trình trên khi đốt cháy hoàn toàn 14,4 tấn carbon (graphite). Biết có 85% nhiệt lượng toả ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng.

1BO1smDZg06NziZu0T5RI7E21IXTgt2w-
6.

Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide, dòng điện có hiệu điện thế 5V, không đổi. Biết 1 kWh = 3{,}6 \cdot 10^6 J

  • Điện lượng: q = ne.F.

  • Điện năng tiêu thụ: A tiêu thụ = q.U, trong đó: q là điện lượng (C), A tiêu thụ là điện năng tiêu thụ (J), U là hiệu điện thế (V), ne là số mol electron đi qua dây dẫn. Tính điện năng tiêu thụ để sản xuất được 27 kg aluminium (theo kWh, làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

Glucose

B

Fructose

C

Maltose

D

Cellulose

Giải thích câu 1