Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 04

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 04 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 04

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 04

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 04 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C_{17}H_{35}COONa. Tên gọi của X là:

A

sodium palmitate.

B

sodium oleate.

C

sodium acetate.

D

sodium stearate.

2.

Cellulose không có tính chất nào sau đây?

A

Bị thuỷ phân trong dung dịch acid hoặc enzyme.

B

Phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc).

C

Tan trong nước Schweizer.

D

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

3.

Cho các phát biểu sau: (a) Cao su thiên nhiên chứa các mắt xích isoprene, liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis. (b) Thủy phân không hoàn toàn tripeptide Ala-Gly-Ala thu được tối đa 2 dipeptide. (c) Keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có nhóm –COOH và –NH₂ ở hai đầu. (d) Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Số phát biểu đúng là:

A

1

B

3

C

4

D

2

4.

Cocaine có công thức phân tử là C_{17}H_{21}NO_4. Cocaine là chất gây nghiện, có thể gây lệ thuộc sau khi sử dụng chỉ trong một thời gian ngắn. Các tác hại khác bao gồm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tổn thương phổi và có thể đột tử do nguyên nhân tim mạch. Cocain có công thức cấu tạo như hình. Cho 1 mol cocaine phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là m gam. Giá trị của m là:

A

351

B

240

C

368

D

334

5.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm để tách đồng từ hỗn hợp kim loại gồm đồng, sắt và nhôm. Hoá chất học sinh cần sử dụng là:

A

dung dịch ZnSO₄.

B

dung dịch NaOH.

C

dung dịch HCl.

D

dung dịch FeCl₂.

6.

Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa các ion Na⁺, K⁺, Cu²⁺, Ca²⁺, NO₃⁻. Ở cathode, ion kim loại bị khử là:

A

Cu²⁺.

B

Na⁺.

C

Ca²⁺.

D

K⁺.

7.

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C_3H_4O_2. Chất X tác dụng được với dung dịch bromine, không tác dụng với sodium. Tên gọi của X là:

A

propane-1,3-diol.

B

acetone.

C

vinyl formate.

D

acrylic acid.

8.

Poly(methyl methacrylate) cho ánh sáng truyền qua trên 90%, được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được poly(methyl methacrylate)?

A

CH_2=C(CH_3)COOCH_3.

B

CH_2=CHC_6H_5.

C

CH_2=CHCOOCH_3.

D

CH_2=CHCl.

9.

Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?

A

Tính dẻo.

B

Nhiệt độ nóng chảy cao.

C

Tính dẫn nhiệt.

D

Tính ánh kim.

10.

Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra các hợp chất arene như benzene, toluene, xylene để làm nguyên liệu cho hoá dầu. Cho các quá trình sau: (1) Hexane (t^\circ, xt) \rightarrow isohexane (2) Ethylbenzen (t^\circ, xt) \rightarrow 1,2-dimethylbenzene (3) Octane (t^\circ, xt) \rightarrow Butane + But-1-ene (4) Octane (t^\circ, xt) \rightarrow 2,2,4-trimethylpentane Có bao nhiêu quá trình là quá trình reforming?

A

1

B

3

C

4

D

2

11.

Cho lượng dư ethylamine vào dung dịch CuSO_4 thì thu được:

A

kết tủa màu đen.

B

kết tủa màu xanh lam.

C

dung dịch màu xanh lam.

D

dung dịch không màu.

12.

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

A

Cellulose.

B

Saccharose.

C

Albumin.

D

Triglyceride.

13.

Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

A

Polyisoprene.

B

Nylon-6,6.

C

Poly(vinyl chloride).

D

Polystyrene.

14.

Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo như hình. Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?

A

Aniline.

B

Triphenylamine.

C

Dimethylamine.

D

Ethanamine.

15.

Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị \beta-glucose?

A

Cellulose.

B

Saccharose.

C

Amylopectin.

D

Amylose.

16.

Thuỷ phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH₃COONa và C₂H₅OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A

CH₃COOC₂H₅.

B

C₂H₅COOCH₃.

C

C₂H₃COOCH₃.

D

C₂H₃COOC₂H₅.

17.

Protein tham gia phản ứng với dung dịch HNO_3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu gì?

A

Tím.

B

Trắng.

C

Xanh.

D

Vàng.

18.

Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng toàn phần?

A

NaCl.

B

KNO₃.

C

KCl.

D

Na₂CO₃.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho sơ đồ chuyển hoá: X(Glu-Glu) \xrightarrow[\text{NaOH dư}]{(1)} Y \xrightarrow[\text{HCl dư}]{(2)} Z Y và Z là các hợp chất hữu cơ; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng giữa hai chất tương ứng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dùng quỳ tím để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt Z, Y và glycine.

b

1 mol Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1 mol HCl.

c

Glutamic acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật.

d

Ở điều kiện thường, glutamic acid dễ tan trong nước.

2.

Quá trình điện phân để mạ đồng lên tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm với lớp mạ dày 0,1 cm. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO_4 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2 ampe, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,95 gam/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương đều như nhau. Cho biết: 50 mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận tính bằng công thức n = I.t/F, trong đó I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500, \pi = 3,14.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quá trình mạ điện tại điện cực anode không có khí thoát ra.

b

Thanh đồng là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.

c

Thời gian điện phân là 63773 giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

d

Chiều dòng electron di chuyển từ huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh đồng.

3.

Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. Công thức cấu tạo của APM như hình.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

APM bền trong môi trường acid nhưng kém bền trong môi trường kiềm.

b

Trong phân tử APM có 1 liên kết amide (-CO-NH-).

c

Công thức phân tử của APM là C_{14}H_{18}N_2O_5.

d

APM tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.

4.

Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO_3Na_2CO_3 được sản xuất theo phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO_2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride bão hoà và ammonia bão hoà: (1) CO_2(aq) + H_2O(l) + NH_3(aq) + NaCl(aq) \rightarrow NH_4Cl(aq) + NaHCO_3(s) NaHCO₃ tách ra đem nhiệt phân thu được Na_2CO_3: (2) 2NaHCO_3 \rightarrow Na_2CO_3 + CO_2 + H_2O Để tái sử dụng NH_3, người ta cho NH_4Cl tác dụng với CaO (thu được từ quá trình nhiệt phân đá vôi): (3) 2NH_4Cl(aq) + CaO(s) \rightarrow 2NH_3(g) + CaCl_2(aq) + H_2O

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên liệu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO₃, NH₃, H₂O.

b

Trong thực tiễn, NaHCO₃ được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.

c

Khi làm lạnh, NaHCO₃ kết tủa và được lọc ra khỏi dung dịch.

d

Trong sản xuất, đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được Na_2CO_3 ngay.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hoá hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Tính m. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

2.

Cho bảng dữ liệu. Cho các phát biểu sau: (1) Kim loại Ba khử được ion của kim loại Mg trong dung dịch. (2) BaSO_4 là thành phần chính của thuốc cản quang trong kĩ thuật X-quang. (3) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là Na, Mg, Ba. (4) Dung dịch NaHCO_3 có pH > 7. (5) Bán kính nguyên tử của Na lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 4312...).

3.

Pha loãng 3,38 gam H_2SO_4.3SO_3 vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là V mL. Tính V.

4.

Cho dãy các chất: vinyl acetate, benzyl acetate, phenyl acetate, methyl methacrylate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?

5.

Cho các phát biểu sau: (a) Tráng Sn lên Fe là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa. (b) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định. (c) Khử hoàn toàn iron(III) oxide ở nhiệt độ cao bằng CO thu được sắt và khí carbon dioxide. (d) Hợp kim điều chế tạo ra bằng cách trộn các kim loại theo tỉ lệ xác định. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

6.

Thực hiện phản ứng thủy phân 12,54 m³ dung dịch saccharose 0,57M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,543 tấn hỗn hợp E gồm các carbohydrate. Hiệu suất phản ứng thủy phân là x%. Tính x. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C_{17}H_{35}COONa. Tên gọi của X là:

A

sodium palmitate.

B

sodium oleate.

C

sodium acetate.

D

sodium stearate.

Giải thích câu 1