Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bạc Liêu 2025

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bạc Liêu 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bạc Liêu 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bạc Liêu 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bạc Liêu 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trong y học, dựa vào … (1) … cho phép xác định vị trí các gene, có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là:

A

Quy luật di truyền

B

Tần số tái tổ hợp

C

Liên kết gene.

D

Bản đồ di truyền.

2.

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau: Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

1k_dKahDiZXB0xIv1hM7yZjjfhzf1JNxY
A

Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E.coli kiểu dại.

B

Chủng E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.

C

Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E.coli kiểu dại.

D

Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli đột biến.

3.

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch?

A

♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ Aa.

B

♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.

C

♂ Aa × ♀ Aa và ♂ aa × ♀ AA.

D

♂ Aa × ♀ AA và ♀ aa × ♂ aa.

4.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

A

Ab và aB.

B

AB và ab.

C

Ab và ab.

D

AB và aB.

5.

Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách đôi lõi nucleic ra khỏi vỏ protein của chủng virus A và chủng virus B (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở những vết tổn thương mà chúng gây ra trên lá). Sau đó lấy nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virus lai. Nhiễm virus lai này vào các cây thuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh. Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này sẽ thu được:

A

chủng virus A và chủng virus B.

B

chủng virus lai.

C

chủng virus A.

D

chủng virus B.

6.

Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?

1f0czr5dEqjYGjUwigR6J6zszJQiVOln_
A

Người đàn ông D.

B

Người đàn ông A.

C

Người đàn ông C.

D

Người đàn ông B.

7.

Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là:

A

cà chua.

B

bí ngô.

C

đậu Hà Lan.

D

ruồi giấm.

8.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P: ♂ AB/ab × ♀ AB/ab được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ:

A

4%

B

21%

C

16%

D

54%

9.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho và thể truyền người ta dùng enzyme gì?

A

Restrictase.

B

Ligase.

C

DNA polymerase.

D

Amylase.

10.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là

A

trình tự P - gene lacI - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

B

gene lacI - trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

C

trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

D

gene lacI - trình tự O - trình tự P - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

11.

Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta có được số liệu thể hiện trong bảng dưới. Nhận định nào sau đây sai?

1JXUS6gLnUgTS5105zKm6ZEUO3G8bAdP8
A

Tế bào II là giao tử, các gene đều nằm trong nhân.

B

Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.

C

Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

D

gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong lục lạp.

12.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ - 5’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’ - 5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trình tự đúng là:

A

(2) - (1) - (3) - (4).

B

(2) - (3) - (1) - (4).

C

(1) - (2) - (3) - (4).

D

(1) - (4) - (3) - (2).

13.

Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.

B

NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

C

Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.

D

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.

14.

Đột biến điểm được hiểu là:

A

những biến đổi liên quan đến một số cặp nucleotide.

B

những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotide.

C

những biến đổi xảy ra ở nhiều điểm trên gene.

D

những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.

15.

Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều … (1) … để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc … (2) … . Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

A

(1) 3’-5’; (2) bán bảo toàn.

B

(1) 3’-5’; (2) bổ sung.

C

(1) 5’-3’; (2) bổ sung.

D

(1) 5’-3’; (2) bán bảo toàn.

16.

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của các allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên trội hoặc một bên lặn là hiện tượng

A

trội không hoàn toàn.

B

đồng trội.

C

gene đa allele.

D

trội hoàn toàn.

17.

Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gene không allele là:

A

sản phẩm của các gene không allele tương tác nhau xác định một kiểu hình.

B

nhiều gene allele cùng xác định một kiểu hình.

C

các gene không allele tương tác trực tiếp nhau xác định một kiểu hình.

D

gene này làm biến đổi gene không allele khác khi hình thành tính trạng.

18.

Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?

Ảnh chụp màn hình 2026-03-12 133724.png
A

Hình I.

B

Hình II.

C

Hình IV.

D

Hình III.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hình sau mô tả tế bào X của cơ thể lưỡng bội trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene A, a, B, b, D, d nằm trên các NST. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào X?

1sloTJ7Qb95R0iLDZ_vZuns70d7IuhXHe

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tế bào X đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.

b

Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene Dd.

c

Trong tế bào X đã xảy ra hoán vị gene.

d

Tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 12,5%.

2.

Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp ở tế bào một loài sinh vật. Quan sát hình, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1VOWlhDDhP9YiFlnZ704IJtgD4byrPlpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cấu trúc X được cấu tạo từ tRNA, liên kết Z là liên kết peptide.

b

Quá trình được mô tả trong hình là quá trình phiên mã.

c

Cấu trúc Y thường có số lượng nucleotide ít hơn trong cấu trúc H.

d

Cấu trúc H ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gene có 2400 nucleotide, sau đó tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trên. Nếu trong quá trình tổng hợp có 5 ribosome cùng trượt trên cấu trúc H đó thì tổng số amino acid mỗi ribosome cần cung cấp để hoàn tất quá trình trên là 1990.

3.

Tiến hành lai một con ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với một con đực mắt trắng, kết quả F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ thu được F1, rồi cho F1 tạp giao thu được F2. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi xét về thí nghiệm trên đây?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

b

Tính trạng màu mắt đỏ trội hơn so với màu mắt trắng.

c

Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X.

d

Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 phép lai 2 ngẫu nhiên phối thì F3 không chứa ruồi mắt trắng.

4.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele này có A = 2T = 3G = 4C. Allele B bị đột biến thay thế 1 nucleotide tạo thành allele b. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân thành giao tử thì allele b có thể được di truyền cho đời sau.

b

Nếu allele b phát sinh do đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì allele b có 169 nucleotide loại G.

c

Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì allele b có tất cả bộ ba kể từ vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều thay đổi.

d

Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele b khác với tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele B.

Phần III

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Quan sát hình sau, hãy cho biết tRNA mang amino acid số mấy tương ứng với codon CAC trên cấu trúc X?

1fUUPBu5beNy_OIaFf2REPaZBR1926XcX
2.

Các bước quy trình thí nghiệm lai của Mendel gồm:

  1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

  2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

  3. Tạo các dòng thuần chủng.

  4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy luật di truyền.

3.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gene Aa?

1CRwbhQ93AnJoUguhYovxtEv8Q4m0-lxt
4.

Bộ NST lưỡng bội của loài có thể được truyền đạt qua các thế hệ thông qua bao nhiêu hiện tượng sau?

  1. Chiết quả ở cây ăn quả.

  2. Tạo hạt phấn và noãn ở cây có hoa.

  3. Công nghệ nuôi cấy mô ở nhiều loài thực vật.

  4. Trực phân ở vi khuẩn E.coli.

5.

Một gene tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu “-” thể hiện chưa xác định được số liệu: Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (chỉ lấy số nguyên)?

1_KqezGjhdGlN5T16bfFvU8Ob_71Wqcm_
6.

Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng 1 gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại (đối chứng - DC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình. Cho các nhận định sau đây:

  1. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế nucleotide.

  2. Thể đột biến M3 là đột biến thêm nucleotide.

  3. Thể đột biến M1, M3 làm giảm số lượng amino acid.

  4. Thể đột biến M2 không làm đổi số lượng amino acid.

Có bao nhiêu nhận định phù hợp với kết quả thu được trong hình?

1B7YCNNAnZbOFIetsP_k5826KqS12IcrC

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Trong y học, dựa vào … (1) … cho phép xác định vị trí các gene, có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là:

A

Quy luật di truyền

B

Tần số tái tổ hợp

C

Liên kết gene.

D

Bản đồ di truyền.

Giải thích câu 1