Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B

Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.

C

Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D

Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.

2.

Đơn phân cấu tạo nên DNA là

A

Nucleotide.

B

Amino acid.

C

Monosaccharide.

D

Glicerol.

3.

Trong quang hợp ở thực vật, về mặt năng lượng, pha sáng cần có

A

\mathrm{H}_2\mathrm{O}\mathrm{O}_2.

B

\mathrm{CO}_2 và ATP.

C

ATP và NADPH.

D

năng lượng ánh sáng.

4.

Bón phân hợp lí là phải bón

A

thường xuyên cho cây.

B

sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.

C

đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.

D

đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

A

Các yếu tố ngẫu nhiên.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Giao phối ngẫu nhiên.

D

Giao phối không ngẫu nhiên.

6.

Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?

A

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

B

Cánh dơi và chi trước ngựa.

C

Cánh gà và cánh chim bồ câu.

D

Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.

7.

Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A

Chọn lọc tự nhiên.

B

Giao phối không ngẫu nhiên.

C

Phiêu bạt di truyền.

D

Giao phối ngẫu nhiên.

8.

Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:

A

tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

B

tiến hóa hóa học → tiến hóa học → tiến hóa tiền sinh học.

C

tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.

D

tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

9.

Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tocno có số lượng NST là:

A

45

B

44

C

47

D

46

10.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?

A

AaBbEe.

B

AaaBbDdEe.

C

AaBbDEe.

D

AaBbDddEe.

11.

Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào của quần thể?

A

Nhóm tuổi.

B

Mật độ cá thể.

C

Tỉ lệ giới tính.

D

Sự phân bố cá thể.

12.

Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây?

A

kí sinh cùng loài.

B

quan hệ cạnh tranh.

C

quan hệ hỗ trợ.

D

quan hệ cộng sinh.

13.

Phiên mã ngược là hiện tượng

A

RNA tổng hợp ra DNA.

B

Protein tổng hợp ra DNA.

C

DNA tổng hợp ra RNA.

D

Protein tổng hợp ra RNA.

14.

Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của 5 người trong gia đình trên. (Phả hệ được giả định từ các tương tác trước)

A

(1) XX, (2) XY^a, (3) XY^a, (4) XX, (5) XY^A

B

(1) X^AX^a, (2) X^aY, (3) X^aY, (4) X^AX^a, (5) X^aY

C

(1) X^aX^a, (2) X^AY, (3) X^AY, (4) X^aX^a, (5) X^AY

D

(1) XX, (2)XY^A, (3)XY^A, (4)XX, (5)XY^A_______

15.

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AB//ab xD//x^d giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra

A

4

B

6

C

16

D

8

16.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:

1dEdTK4B-sYV5AGARnJiy5ogIzhQ0P6kX
A

I, VI.

B

II, IV, V, VI.

C

I, III.

D

I, II, III, V.

17.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

A

phát triển tốt nhất.

B

có sức sống giảm dần.

C

chết hàng loạt.

D

có sức sống kém.

18.

Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?

1rI8fuU7RlLfeSyf3HtlfzTEeZaGqBiG-
A

Quan hệ hỗ trợ cùng loài.

B

Quan hệ cạnh tranh cùng loài.

C

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

D

Hiện tượng tia thưa.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Khi nghiên cứu về sự di truyền màu sắc của một loài ruồi giấm, Morgan tiến hành thí nghiệm sau: Những nhận định sau là đúng hay sai?

1739948763-opd0.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ những quan sát của mình Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.

b

Ruồi đực mắt trắng ở thí nghiệm (a) nhận allele quy định mắt trắng từ ruồi đực P.

c

Nếu cho ruồi cái mắt đỏ ở F2 và ruồi đực F2 mắt trắng ở thí nghiệm (a) giao phối với nhau thì đời con sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình giống với F2 của phép lai (b).

d

Nếu cho các con đực và cái ở F2 phép lai (b) giao phối với nhau thì đời con thu được tỉ lệ kiểu hình: 5 cái mắt đỏ : 3 cái mắt trắng : 6 đực mắt đỏ : 2 đực mắt trắng.

2.

Khi nghiên cứu ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực, các nhà nghiên cứu lập được đồ thị tỉ lệ phần trăm các loài kích thước mỏ của 3 loài trên ở hình bên. Dựa vào đồ thị, các nhận định sau đây về 3 loài chim là đúng hay sai?

1XH9HAfZUsivlK1jkFxF3zW52OF4ttR1q

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.

b

Số lượng cá thể của loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.

c

Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.

d

Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.

3.

Khi nghiên cứu một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả quá trình hô hấp như hình minh họa dưới đây. Mỗi nhận định sau của nhóm học sinh này là đúng hay sai?

1UR8uj045ssPZl0OCAOE1QrTP8Iw39Il0

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.

b

Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh lớn dần, các ống khí nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.

c

Khi \mathrm{O}_2 bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí \mathrm{CO}_2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.

d

Nếu ngâm cháu chấu trong nước ngập đến cổ, sau một ngày châu chấu vẫn sống.

4.

Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA và của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đđồ.

Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?

191B51aiYKON-dNTTqjAGNcbszJ5Okj7r

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus.

b

Thuốc 2 làm giảm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

c

Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus.

d

Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể tác động làm phân hủy 1 phần protein của virus.

Phần III

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh Trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau:

Khỉ Rhesus: 91,1%

Tinh tinh: 97,6%

Khỉ Capuchi: 84,2%

Vượn Gibbon: 94,7%

Hãy viết liền các số tương ứng mới quan hệ họ hàng xa dần giữa các loài trên với người.

2.

Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ: Gene a và b không có khả năng đó, hay cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các cây hoa trắng ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

1oY8pfW39mMNqCfHHNOhcXwZdxSrcGNhP
3.

Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình lặn là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

4.

Gene b gây chứng pheninketo niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn chuyển hóa pheninalanin. Alene B quy định sự chuyển hóa bình thường. Cho phả hệ sau:

1KSMrAUnjymXfhS7zUT6VN8CTNCKreDg4
5.

Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

6.

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết.

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể, cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình chữ S.

Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: kết quả sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.

Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau một thời gian 2 loài vẫn cùng tồn tại trong bể.

Cho các nhận định sau:

(1) Một trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.

(2) Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có quan hệ cạnh tranh loại trừ.

(3) Hai loài P. bursaria và loài P. caudatum có ổ sinh thái khác nhau nên không ảnh hưởng lẫn nhau.

(4) Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài P. aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum chắc chắn sẽ tăng lên. Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự bé đến lớn, viết liền không dấu.

1SVdGjgEc7xE21ogk4I1ytFedVJ1I9ca9

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B

Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.

C

Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D

Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực tế bào.

Giải thích câu 1