Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?

1imyzRb9NG4SXom8ghg8vWMNQi1EirHXw
A

Lặp đoạn.

B

Chuyển đoạn.

C

Mất đoạn.

D

Đảo đoạn

2.

Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?

A

Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.

B

Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogen.

C

Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.

D

Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.

3.

Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua khí khổng?

121-R0KGJvasRPhJ-zRAshAlatElS_9Yi
A

Đường B.

B

Đường A.

C

Đường D.

D

Đường C.

4.

Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

1xebHkoewy_UhKl6I0kmK3WNRNG43x0go
A

2

B

4

C

1

D

3

5.

Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau: Thể đột biến A B C D E Số lượng NST 21 13 15 28 35. Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội lẻ?

1cVbuaSA20xPQn5edX53uB5spNHCwa_4u
A

2

B

1

C

3

D

4

6.

Theo quy luật Mendel, allele quy định hoa tím và allele quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân?

A

Hoa trắng.

B

Chín sớm.

C

Hạt vàng.

D

Thân thấp.

7.

Loài động vật nào sau đây giới đực có cặp NST giới tính XY?

A

Châu chấu.

B

Ong.

C

Mèo.

D

Chim.

8.

Nitrogenous base thymine có trong cấu trúc nào sau đây?

A

DNA.

B

Protein.

C

RNA.

D

Lipid.

9.

Trong các động vật: voi, trâu, mèo, chuột; động vật nào có nhịp tim lớn nhất?

A

Chuột.

B

Trâu.

C

Voi.

D

Mèo.

10.

Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 40 cm thì tần số hoán vị gene là

A

40%.

B

41%.

C

20%.

D

80%.

11.

Hình sau mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?

1n8V5gsi_6Iee8F0R_uhWEdkGCYReQF0-
A

Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.

B

Tế bào 1, 2 có thể thuộc cùng một cơ thể.

C

Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.

D

Kết thúc phân bào, tế bào 3 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n = 2.

12.

Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với mô tả về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli.

18A1V57eIVKVdKTHDAJKayBpNkZ60xlFT
A

1a, 2c, 3d, 4b.

B

1c, 2a, 3d, 4b.

C

1d, 2c, 3b, 4a.

D

1b, 2a, 3c, 4d.

13.

Một học sinh làm thí nghiệm trồng 20 cây hoa cẩm tú cầu (Hydrangea macrocara) có cùng kiểu gene ở 2 loại đất có pH khác nhau, kết quả thu được như bảng sau: Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu khi trồng ở các pH đất khác nhau là hiện tượng

1nAsuKZPPGs8ximGPo_09oDZ2y0gNjuMg
A

đột biến NST.

B

thường biến.

C

đột biến gene.

D

biến dị tổ hợp.

14.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá trắng thụ phấn cho cây lá xanh thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A

1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

B

100% cây lá xanh.

C

3 cây lá trắng : 1 cây lá xanh.

D

100% cây lá trắng.

15.

Các bộ ba 5’CUA3’ và 5’UUG3’ đều mã hóa amino acid leucine, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

A

Tính đặc hiệu.

B

Tính phổ biến.

C

Tính thoái hoá.

D

Tính liên tục.

16.

Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gene?

A

Tạo ra giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm, ngon.

B

Tạo giống lúa vàng chuyển gene tổng hợp β - carotene.

C

Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

D

Tạo ra giống gà Đông Tảo ở Hưng Yên có kích thước cơ thể lớn, chân thô, da đỏ.

Question 17 - 18

.

Dùng thông tin sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo.

Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

1VouJr8XG3Rm8GaOYVSJrsLjHnC5Tf09Y
1.

Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật:

A

phân li độc lập.

B

tương tác gene.

C

liên kết gene.

D

hoán vị gene.

2.

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?

A

AaBBCC × AaBbCC.

B

AaBbCC × AABBcc.

C

AABbCc × AaBbCC.

D

AABBCC × AaBbCc.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F₁ toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

1gDX5aSTqHAfIzyH3R2h0Dc5LMTyt9LP9

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Allele quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi ngắn.

b

Khả năng mẫn cảm ánh sáng di truyền theo quy luật tương tác gene.

c

Nếu cho chuột đực F₁ lai phân tích thì trong số các con cái thu được ở đời con, tỉ lệ chuột không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn là 25%.

d

Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F₁. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thì ở F₂ có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 4 : 3 : 1 : 1.

2.

Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA.

1V2XTJVq6KbQni9ldh3LF07i-ooomLouM

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình (1) là quá trình tái bản DNA.

b

Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung 1 hệ enzyme.

c

Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở SARS-CoV-2 sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.

d

Quá trình (3) sử dụng amino acid của tế bào chủ.

3.

Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.

1xgad4EXbNfyRtsn6qFHB6UBSYtB7o9hS

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống của phôi càng tăng.

b

Thời gian sống của phôi tăng dần theo thứ tự các đột biến 1 → 2; 5 → 4 → 3 → 6.

c

Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng động gần đầu mút của NST.

d

Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.

4.

Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị hình sau:

1maaXq0vl9mFLwDmirU07ARsH7T01Yw5w

Phát biểu

Đúng

Sai

a

M và N lần lượt là điểm bù ánh sáng của loài A và loài B.

b

Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài A cao hơn loài B.

c

Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm P thì cường độ quang hợp của loài A và loài B đều tăng.

d

Quá trình quang hợp ở 2 loài này không xảy ra khi cường độ ánh sáng dưới điểm bù.

Phần III

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Ở gà, allele đột biến quy định chân ngắn (A) trội hoàn toàn so với allele a quy định chân dài; các allele này nằm trên NST thường; thể đồng hợp tử đột biến bị chết từ giai đoạn phôi. Cho các con gà chân ngắn giao phối với nhau thì ở đời con tỉ lệ gà chân ngắn là bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

2.

Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng của NST X gây thiếu hụt protein Dystrophin nằm ở bề mặt màng tế bào cơ vân, dẫn đến thoái hóa cơ và teo cơ; allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Nếu một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh thì xác suất sinh con trai bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

3.

Sơ đồ hình sau mô tả kĩ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?

1ZUnVxSCrIxNfHG0_0NZCLaInzRcy1Q5O
4.

Ở đậu Hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai giữa cây thân cao, hoa tím với cây thân cao, hoa tím thu được F_1 có cây thân thấp, hoa trắng. Nếu không xảy ra đột biến thì cây thân thấp, hoa tím ở F_1 chiếm bao nhiêu phần trăm?

5.

Đoạn đầu vùng mã hóa của gene cấu trúc ở một sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC TA GCG AAT…3’ Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 16 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu (tính cả amino acid mở đầu)?

6.

Cà độc dược có 12 nhóm gene liên kết. Số NST trong mỗi tế bào của thể ba nhiễm ở loài này là bao nhiêu?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?

1imyzRb9NG4SXom8ghg8vWMNQi1EirHXw
A

Lặp đoạn.

B

Chuyển đoạn.

C

Mất đoạn.

D

Đảo đoạn

Giải thích câu 1