Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026

DOL THPT
Apr 01, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biết không khí có khối lượng mol là M = 29\,g/mol và khối lượng riêng D = 1{,}29\,kg/m^3, N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu khoảng 400\,cm^3 không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?
1{,}1 \cdot 10^{25}
5{,}4 \cdot 10^{25}
1{,}1 \cdot 10^{22}
5{,}4 \cdot 10^{22}
Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì A và Q trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học \Delta U = Q + A có quy ước dấu là
Q < 0,\ A < 0
Q > 0,\ A > 0
Q < 0,\ A > 0
Q > 0,\ A < 0
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước?
Ống đong
Nhiệt kế
Cân điện tử
Nhiệt lượng kế
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là
273 K
100 K
373 K
0 K
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180\,J/kg.K và 2500\,J/kg.K. Dùng một ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
rượu nóng nhanh hơn nước
nước và rượu nóng nhanh như nhau
nước nóng nhanh hơn rượu
bạn đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn
Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.

Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0
Nội năng của khối khí giảm một lượng: \Delta U = + Q
Nội năng của khối khí tăng một lượng: \Delta U = A + Q
Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất ở thể khí?
tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa
chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
có hình dạng xác định
áp suất giảm khi tăng thể tích
Một quả bóng bay chứa khí hydro dưới bóng râm ở nhiệt độ 20^\circ C có thể tích 2500\,cm^3. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích khí này vào buổi trưa có nhiệt độ 35^\circ C gần giá trị nào nhất sau đây?
2522\,cm^3
1629\,cm^3
2728\,cm^3
2628\,cm^3
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1{,}8 \cdot 10^5\,J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1{,}8 \cdot 10^5\,J để hoá lỏng.
Mỗi kilogram đồng toả ra nhiệt lượng 1{,}8 \cdot 10^5\,J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Khối đồng sẽ toả ra 1{,}8 \cdot 10^5\,J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1{,}8 \cdot 10^5\,J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c_1, c_2 và nhiệt độ t_1, t_2 khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hai khối chất lỏng không có tác dụng hóa học và có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết t_1 - t = \dfrac{1}{2}(t_1 - t_2). Tính tỉ số \dfrac{m_1}{m_2}
\dfrac{m_1}{m_2} = \dfrac{c_2}{c_1}
\dfrac{m_1}{m_2} = \left(1 + \dfrac{c_1}{c_2} \right)
\dfrac{m_1}{m_2} = \left(1 + \dfrac{c_2}{c_1} \right)
\dfrac{m_1}{m_2} = \dfrac{c_1}{c_2}
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20^\circ C. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến 7{,}2^\circ C. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó tính theo đơn vị ^\circ C/s gần nhất nào trong các giá trị sau:
2,27
227
13,6
1,36
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
sự thăng hoa
sự ngưng kết
sự bay hơi
sự hoá hơi
Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần thể tích ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất tại mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ
nhỏ hơn 2,4 lần
lớn hơn 1,2 lần
nhỏ hơn 1,2 lần
lớn hơn 1,44 lần
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
J/K
J
J/kg
J/kg.K
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng vì
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng
các phân tử khí hút nhau mạnh hơn
số lượng phân tử khí trong bình tăng
Nồi áp suất có cơ chế điều chỉnh giải phóng hơi nước để duy trì áp suất không đổi. Nồi đang sôi, nếu cơ chế đó bị tắc thì
áp suất vẫn giữ ổn định
áp suất sẽ tiếp tục tăng mặc dù nhiệt độ sôi không đổi
cả nhiệt độ và áp suất sẽ tiếp tục tăng
khối lượng riêng của hơi nước sẽ giảm xuống
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là: a) khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. b) cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. c) bật nguồn điện. d) cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế. e) nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. Thứ tự đúng các thao tác là

b, d, a, e, c
b, d, e, a, c
b, d, e, c, a
b, a, c, d, e
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có dung tích là 3 lít, với áp suất không khí ban đầu trong bóng bằng áp suất khí quyển là 10^5\, \text{N/m}^2. Mỗi lần bơm, độ dịch chuyển của piston là 42 cm, tiết diện piston là 11\, \text{cm}^2. Biết trong quá trình bơm nhiệt độ không thay đổi.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là 2{,}45 \cdot 10^5\, \text{Pa}.
b
Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
c
Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm³.
d
Để áp suất khí trong quả bóng là 5{,}10^5\, \text{N/m}^2. Số lần bơm xấp xỉ 26 lần.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nối trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
b
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để đẩy pittông chuyển động đều là 60 J.
c
Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
d
Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đẩy kín bởi pittông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) → (2) → (3) của lượng khí trên trong hệ toạ độ (p, V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lí tưởng. Biết V_1 = 30{,}0\, \text{lít}; p_1 = 5{,}0\, \text{atm}; V_2 = 10{,}0\, \text{lít}; p_2 = 15{,}0\, \text{atm}; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4{,}0\, \text{g/mol}; 1\, \text{atm} = 1{,}01325 \cdot 10^5\, \text{Pa}. Cho biết R = 8{,}31\, \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) → (2) là 488 K.
b
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
c
Nhiệt độ của khí He ở (1) là 361\circ C
d
Thể tích của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5atm.
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980\, \text{W/m}^2, diện tích bộ thu là 20\, \text{m}^2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180\, \text{J/kg.K}, khối lượng riêng của nước là 1000\, \text{kg/m}^3.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20\, \text{kW}.
b
Hệ thống thu nhiệt nhận được 100\, \text{J} năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22\, \text{J}.
c
Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46{,}42^\circ \text{C}.
d
Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35{,}28\, \text{MJ}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0{,}250 \ \text{kg} trà nóng ở 80^\circ C vào cốc, sau đó cho tiếp 1 cục nước đá 0^\circ C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10^\circ C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4{,}20 \ \text{kJ/(kg.K)}; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3{,}33.10^5 \ \text{J/kg}. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 20^\circ C, nước sôi có nhiệt độ 100^\circ C và nhiệt toả ra môi trường không kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu ^\circ C? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Cho một lượng khí lí tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm 4.10^5 \ \text{Pa} thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 \ \text{lít}. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi 10^5 \ \text{Pa} thì thể tích tăng thêm 3 \ \text{lít}. Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27{,}0^\circ C có thể tích 5{,}00 \ \text{lít}. Khi giảm nhiệt độ, thể tích khí giảm còn 4{,}50 \ \text{lít}. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu ^\circ C?
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0{,}50 \ \text{kg} vào 0{,}50 \ \text{kg} nước. Miếng đồng nguội đi từ 89^\circ C xuống 21^\circ C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu ^\circ C? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 \ \text{J/(kg.K)}, nhiệt dung riêng của nước là 4200 \ \text{J/(kg.K)}. (Viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).
Nén 10 \ \text{lít} khí ở nhiệt độ 27^\circ C để thể tích nó giảm chỉ còn 4 \ \text{lít}, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60^\circ C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần? (Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Biết không khí có khối lượng mol là M = 29\,g/mol và khối lượng riêng D = 1{,}29\,kg/m^3, N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu khoảng 400\,cm^3 không khí. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?
1{,}1 \cdot 10^{25}
5{,}4 \cdot 10^{25}
1{,}1 \cdot 10^{22}
5{,}4 \cdot 10^{22}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tính khối lượng không khí hít vào từ khối lượng riêng và thể tích:
m = D \cdot V = 1{,}29\ (\text{kg/m}^3)\times 4{,}0\cdot10^{-4}\ (\text{m}^3) = 5{,}16\cdot10^{-4}\ \text{kg}.
Chuyển khối lượng mol sang kg/mol (đã nêu): M = 0{,}029\ \text{kg/mol}.
Tính số mol không khí trong khối lượng vừa tính:
n = \frac{m}{M} = \frac{5{,}16\cdot10^{-4}}{0{,}029} \approx 1{,}78\cdot10^{-2}\ \text{mol}.
Tính số phân tử bằng cách nhân số mol với số Avogadro:
N = n \cdot N_A = 1{,}78\cdot10^{-2}\times 6{,}02\cdot10^{23} \approx 1{,}07\cdot10^{22}.
Làm tròn và viết theo dạng đề cho (dùng dấu phẩy thập phân như trong đề): \approx 1{,}1\cdot10^{22}\ \text{phân tử}.
✅ Đáp án: C. 1{,}1 \cdot 10^{22}
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề liên quan khác dưới đây.


