Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025

DOL THPT
Apr 02, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
Vật chất ở thể lỏng có
Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, khó nén
Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, dễ nén
Thể tích và hình dạng riêng, khó nén
Thể tích và hình dạng riêng, dễ nén
Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất ở thể lỏng chuyển hoàn toàn sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là
Nhiệt hóa hơi riêng
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ nóng chảy
Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí tưởng. Trong hệ thức n = \dfrac{pV}{RT} đại lượng n là
Khối lượng một phân tử khí
Tổng số phân tử khí
Số mol khí lí tưởng
Mật độ phân tử khí
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng
Các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình
Các phân tử khí chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tinh khiết ở 0 °C là 3{,}34 \cdot 10^5 \ \text{J/kg} và nhiệt dung riêng của nước là 4180 \ \text{J/kg.K}. Nhiệt lượng cần cung cấp để viên nước đá tinh khiết có khối lượng 100 g ở 0 °C thành nước ở 50 °C là
33,4 kJ
20,9 kJ
75,2 kJ
54,3 kJ
Trường hợp nào dưới đây nói rằng các vật biến đổi không do thực hiện công?
Mài dao
Đun nước
Khuấy nước
Đóng đinh
Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng trung bình của các phân tử khí
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Tăng 6 lần
Tăng 1,5 lần
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ từ T_2 đến T_1 được tính bằng
Q = 2mc(T_2 + T_1)
Q = mc(T_2 - T_1)
Q = 2mc(T_2 - T_1)
Q = mc(T_2 + T_1)
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 500 cm³ hỗn hợp khí ở áp suất 10^5 Pa và nhiệt độ 52 °C. Khi pít-tông dịch chuyển làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 150 cm³, áp suất khí tăng lên đến 6 \cdot 10^5 Pa và nhiệt độ khí là t. Coi hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Giá trị của t là
252 °C
425 °C
585 °C
312 °C
Một lượng khí lí tưởng xác định, ở trạng thái có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Giữ nhiệt độ khí không đổi, giảm thể tích khí một nửa thì áp suất khí
Giảm đi 4 lần
Tăng lên 4 lần
Tăng lên 2 lần
Giảm đi 2 lần
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg·K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nước tăng thêm 1 °C là
8360 J
4180 J
5445 J
9091 J
Ý nghĩa về dấu của đại lượng A và Q trong biểu thức \Delta U = A + Q của định luật 1 nhiệt động lực học là
A > 0: vật nhận công từ vật khác; Q > 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác
A < 0: vật nhận công từ vật khác; Q < 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác
A > 0: vật thực hiện công lên vật khác; Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác
A < 0: vật thực hiện công lên vật khác; Q > 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông bằng đến nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần là 2 °C
10 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 °C
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 2 °C
100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 °C
Một lượng khí xác định có thể tích V. Gọi \mu là mật độ phân tử khí trong bình, \bar{v^2} là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí và m là khối lượng của một phân tử khí. Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất p của khí được tính bằng công thức
p = \frac{3}{2} \mu m \bar{v^2}
p = \frac{2}{3} \mu m \bar{v^2}
p = 2 \mu m \bar{v^2}
p = \frac{1}{3} \mu m \bar{v^2}
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ
chất lỏng sang thể rắn của các chất
thể lỏng sang thể rắn của các chất
thể rắn sang thể lỏng của các chất
thể rắn sang thể khí của các chất
Một lượng khí lí tưởng xác định, khi tăng áp suất khí lên k lần và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 3 lần thì thể tích khí sẽ
giảm đi 1,5 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 1,5 lần
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí giãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 2dm³ và nội năng của khối khí tăng 1,2 kJ. Biết áp suất của khối khí là 2{,}5.10^5 Pa và không đổi trong quá trình khí giãn nở.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 1200 J.
b
Công của khí thực hiện có độ lớn là 1000 J.
c
Nhiệt lượng Q đã truyền cho khối khí bằng 1700 J.
d
Trong quá trình trên, nếu nội năng của khối khí không đổi thì nhiệt lượng truyền cho khí là 700 J.
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K khi biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
b
Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là 507 °C.
c
Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.
d
Ở trạng thái (3), nhiệt độ của khối khí là –13 °C.
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 °C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ sôi của nước là 100 °C.
b
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0 °C là 0 J.
c
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 °C là 3{,}33.10^5 \,\text{J/kg}.
d
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0 °C đến 100 °C là 75 kJ.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm nung nóng để làm 500 g nước đá (tinh khiết) ở 0 °C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 °C bằng ấm điện. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 °C là 3{,}4.10^5 \,\text{J/kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4180 \,\text{J/kg.K}, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 °C là 2{,}3.10^6 \,\text{J/kg}. Bỏ qua hao phí tỏa nhiệt ra môi trường và sự hấp thu nhiệt của ấm điện.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không thay đổi.
b
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng cháy hoàn toàn nước đá 500 g ở 0 °C là 1{,}15.10^5 \,\text{J}.
c
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 500 g nước từ 0 °C đến 100 °C là 2090 J.
d
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 °C thành hơi nước ở 100 °C là 1526 kJ.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xi lanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 45,5 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một bình có thể tích 0,12 m³ chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 32°C, có áp suất 2·10^5 Pa. Biết số Avogadro N_A = 6,02·10^{23} mol⁻¹, hằng số khí lý tưởng R = 8,31 J/mol·K và xem khí hydrogen là khí lý tưởng. Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là x·10^{23} phân tử. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một bình kín chứa khí oxygen ở nhiệt độ 29°C. Cho khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol, hằng số khí lý tưởng R = 8,31 J/mol·K và xem khí oxygen là khí lý tưởng. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí oxygen bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg·K và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,3·10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C bằng bao nhiêu kilojun?
Một khối khí lý tưởng xác định có nhiệt độ và áp suất của khối khí lần lượt là 27°C và 2·10^5 Pa. Nén khí để thể tích khối khí giảm còn 15% thể tích ban đầu thì áp suất khí tăng lên đến 3,6·10^6 Pa. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng bao nhiêu °C?
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí lý tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Ở trạng thái (1) khí có áp suất 3,6·10^5 Pa, áp suất của khí khi ở trạng thái (2) là 1,5·10^5 Pa. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu nêu chính xác định nghĩa của nhiệt dung riêng.
Các em cần biết công thức liên hệ giữa nhiệt lượng Q, khối lượng m, độ biến thiên nhiệt độ ΔT và nhiệt dung riêng c:
- Q = m\,c\,\Delta T
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo định nghĩa, nhiệt dung riêng c được tính bằng nhiệt lượng truyền cho 1 đơn vị khối lượng làm tăng nhiệt độ lên 1 độ (1 K):
c = \frac{Q}{m\,\Delta T}.Để tăng nhiệt độ lên ΔT = 1 K cho khối lượng m = 1 kg, ta cần nhiệt lượng Q = c. Vậy đơn vị chuẩn của c là J/(kg·K).
Giờ xét từng phương án: • Nếu m = 1 g (0,001 kg), đó không phải 1 kg. • Nếu ΔT = 273 K, đó không phải 1 K.
Chỉ có phương án “1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K” phù hợp với định nghĩa c.
✅ Đáp án: \text{1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K}
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


