Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Sở GD&ĐT Hải Dương năm 2025

DOL THPT
Apr 02, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Sở GD&ĐT Hải Dương năm 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Sở GD&ĐT Hải Dương năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ và thể tích
Nhiệt độ, áp suất và thể tích
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể thành hơi. Nhận định nào sau đây là đúng?

Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến 100^\circ C
Nước tiếp tục nhận nhiệt và bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16
Nước bắt đầu sôi từ t = 4 phút
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục
Dùng tay nén pittông đồng thời nung nóng khí trong một xi lanh. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học có công thức \Delta U = Q + A. Xác định dấu của \Delta U, A và Q trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học?
\Delta U > 0; A > 0; Q > 0
\Delta U > 0; A < 0; Q > 0
\Delta U < 0; A > 0; Q < 0
\Delta U < 0; A < 0; Q < 0
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 \ \text{W}. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng

2,34 \times 10^6 \ \text{J/kg}
1,17 \times 10^6 \ \text{J/kg}
2340 \ \text{J/kg}
1170 \ \text{J/kg}
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra để thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào?
Khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật
Khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 \ J/(kg\cdot K), điều này cho biết
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 \ g đồng nóng lên thêm 1^\circ C là 380 \ J
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 \ g đồng nóng lên thêm 1^\circ C là 380 \ J
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 \ kg đồng nóng lên thêm 1^\circ C là 380 \ J
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 \ kg đồng nóng lên thêm 2^\circ C là 380 \ J
Cho các phát biểu sau về nhiệt kế thuỷ ngân: (1) Trước khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân cần rửa sạch nhiệt kế bằng nước sôi. (2) Hiệu chỉnh nhiệt kế về số 0 trước khi đo. (3) Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ ta dùng chổi để quét sạch thuỷ ngân. (4) Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được nhiệt độ cơ thể người. (5) Nhiệt kế thuỷ ngân có thể dùng để đo nhiệt độ lò luyện kim. (6) Thuỷ ngân là một chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao vì vậy cần chú ý khi sử dụng. Số phát biểu không đúng là

6
4
2
5
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử khí ở gần nhau nên kích thước của các phân tử khí rất lớn so với khoảng cách giữa chúng
Khí chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và dính vào thành bình
Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T_1 và T_2 là

T_2 > T_1
T_2 = T_1
T_2 < T_1
T_2 \leq T_1
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles?
V \sim T
\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}
V \sim t
V_1T_2 = V_2T_1
Gọi p,V,T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron pVT = \dfrac{m}{M}R tương đương với biểu thức nào sau đây?
\dfrac{pV}{T} = \dfrac{m}{M}R
\dfrac{pV}{T} = \dfrac{M}{m}R
pV = \dfrac{M}{m}R
\dfrac{pV}{T} = \dfrac{1}{Mm}R
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái p_0, V_0, T_0. Biến đổi đẳng áp đến 2V_0 sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình biến đổi trên?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ Kelvin
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Kelvin
Chọn câu trả lời đầy đủ. Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào

Thể tích của bình, khối lượng khí và nhiệt độ
Thể tích của bình, loại chất khí và nhiệt độ
Loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ
Thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là
10\pi \ \text{rad/s}
10\pi \ \text{rad/s}
5\pi \ \text{rad/s}
5 \ \text{rad/s}
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ là
Tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến
Tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X
Sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X
Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi chỉ dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ hợp với đường thẳng đứng những góc \alpha bằng nhau. Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu là

Cùng dấu
Trái dấu
Không nhiễm điện
Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện
Một vôn kế mắc vào nguồn điện suất điện động E = 120 \ \text{V}, điện trở trong r = 50 \ \Omega. Biết số chỉ vôn kế U = 118 \ \text{V}. Điện trở của vôn kế có giá trị là
2,95 \ \text{k}\Omega
29,5 \ \text{k}\Omega
295 \ \text{k}\Omega
2950 \ \text{k}\Omega
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong 1 xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittong đi đều một đoạn 5cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 20N. Bỏ qua áp suất khí quyển.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất khí nhận một công A = 1J.
b
Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên Q = -1,5J.
c
Chất khí nhận nhiệt, sinh công làm tăng nội năng của hệ.
d
Độ biến thiên nội năng của chất khí: \Delta U = Q + A = 0,5J.
Để đun sôi 2\,lít nước ở nhiệt độ 20^\circ C đựng trong ấm bằng nhôm có khối lượng 200g, người ta dùng bếp dầu. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200\,J/kgK; 880\,J/kgK; nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.10^6\,J/kg.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng có ích để nước sôi là 686080J.
b
Cho biết năng suất toả nhiệt của dầu là q = 44.10^6J/kg, hiệu suất của bếp là 30\%. Khối lượng dầu cần dùng để đun sôi lượng nước trên xấp xỉ 15,59g.
c
Nhiệt lượng cần thiết để lượng nước trên ở 100^\circ C hoá hơi hoàn toàn là 4600kJ.
d
Nếu bỏ qua sự mất mát nhiệt, bếp dầu cung cấp nhiệt lượng đều đặn thì mất thời gian gần 1h41p phút thì toàn bộ nước sẽ hoá hơi hoàn toàn.
Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27^\circ C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.10^5Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80\% thể tích ban đầu (khí không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40^\circ C.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí ở ngoài lốp là 0,2.
b
Áp suất khí trong lốp là 2,11.10^3Pa.
c
Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm^2. Áp lực lốp xe lên mặt đường có độ lớn 1000N.
d
Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75^\circ C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102\% thể tích lốp ở 40^\circ C. Áp suất mới của khí trong lốp là 5,76.10^5Pa.
Một mol khí lí tưởng thực hiện một chu trình 1-2-3-4 (như hình vẽ).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình biến đổi đẳng áp.
b
Áp suất khí ở trạng thái (1) bằng 0,72\,atm.
c
Áp suất khí ở trạng thái (2) bằng 1,64\,atm.
d
Áp suất khí ở trạng thái (3) bằng 1,64\,atm.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho ba bình nhiệt lượng kế. Trong mỗi bình chứa cùng một lượng nước như nhau. Bình 1 chứa nước ở nhiệt độ t_1 = 40^\circ\mathrm{C}, bình hai ở t_2 = 35^\circ\mathrm{C}, còn nhiệt độ t_3 ở bình 3 nhỏ hơn 34^\circ\mathrm{C}. Lần lượt đổ khối lượng nước \Delta m từ bình 1 sang bình 2, sau đó \Delta m từ bình 2 sang bình 3 và cuối cùng \Delta m từ bình 3 trở lại bình 1. Khi cân bằng nhiệt thì hai trong ba bình có nhiệt độ bằng nhau là t = 36^\circ\mathrm{C}. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Việc đổ nước thực hiện sau khi có cân bằng nhiệt ở các bình. Giá trị t_3 bằng bao nhiêu ^\circ\mathrm{C}?
Một ấm đun nước có công suất P = 500\,\mathrm{W}, chứa 300\,\mathrm{g} nước. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,1\cdot 10^6\,\mathrm{J/kg}. Sau khi nước đun sôi đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 2 phút. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng bao nhiêu gram?
Tăng đồng thời nhiệt độ và áp suất của một khối khí lý tưởng từ 27^\circ\mathrm{C} lên 177^\circ\mathrm{C} và từ 100\,\mathrm{kPa} lên 300\,\mathrm{kPa}. Hỏi khối lượng riêng của khối khí tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Một xilanh đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện là S = 100\,\mathrm{cm^2}, chứa không khí ở nhiệt độ t_1 = 27^\circ\mathrm{C}. Ban đầu xilanh được đậy bằng một pittông cách đáy h = 50\,\mathrm{cm}. Đặt lên pittông một quả cân có trọng lượng P = 500\,\mathrm{N}. Pittông dịch chuyển xuống đoạn l = 10\,\mathrm{cm} rồi dừng lại. Biết áp suất khí quyển là P_0 = 10^5\,\mathrm{N/m^2}. Bỏ qua khối lượng của pittông. Nhiệt độ của khí trong xilanh sau khi pittông dừng lại bằng bao nhiêu ^\circ\mathrm{C}? (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Trong xi-lanh kín, ở giữa đặt một pittông có thể chuyển động không ma sát. Bên trái xi-lanh chứa 1\,\mathrm{kg} khí cacbonic còn phía phải chứa 1\,\mathrm{kg} khí hydro. Hãy xác định tỉ số thể tích của khí hydro và khí cacbonic khi cân bằng nhiệt và cân bằng cơ học?

Một hỗn hợp khí hêli và argon ở áp suất p = 152 \cdot 10^3\,\mathrm{N/m^2} và nhiệt độ T = 300\,\mathrm{K}, khối lượng riêng D = 2\,\mathrm{kg/m^3}. Mật độ phân tử hêli trong hỗn hợp bằng bao nhiêu? (Lấy đơn vị 10^{23} phân tử \mathrm{/m^3} và làm tròn đến hàng đơn vị). Biết khối lượng mol của hêli M_{\mathrm{He}} = 4\,\mathrm{g}, còn của argon M_{\mathrm{Ar}} = 40\,\mathrm{g}.
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ và thể tích
Nhiệt độ, áp suất và thể tích
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo lý thuyết nhiệt động học, nội năng của một hệ kín được biểu diễn dưới dạng hàm của nhiệt độ và thể tích: U = U(T, V).
Giải thích vật lý:
Nhiệt độ T quyết định động năng trung bình của các phân tử, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến U.
Thể tích V liên quan đến khoảng cách trung bình giữa các phân tử, từ đó tác động lên thế năng tương tác và góp phần vào U.
Vì vậy, áp suất p hay khối lượng chỉ là biến liên quan gián tiếp hoặc cố định, không xuất hiện trong biểu thức cơ bản của U.
Đánh giá các phương án:
A. Nhiệt độ, áp suất và khối lượng → Sai, vì khối lượng và áp suất không xuất hiện trực tiếp.
B. Nhiệt độ và áp suất → Sai, U không phụ thuộc trực tiếp vào p.
C. Nhiệt độ và thể tích → Đúng, phù hợp với U = U(T,V).
D. Nhiệt độ, áp suất và thể tích → Sai, vì thêm p không cần thiết.
✅ Đáp án: C. Nhiệt độ và thể tích
❌ Các đáp án khác:
A. Nhiệt độ, áp suất và khối lượng: nội năng không phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng hay áp suất.
B. Nhiệt độ và áp suất: bỏ sót yếu tố thể tích quan trọng.
D. Nhiệt độ, áp suất và thể tích: thêm áp suất không cần thiết.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề liên quan khác dưới đây.


