Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 3 năm 2025

DOL THPT
Mar 29, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 3 năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 3 năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái sao cho áp suất không đổi. Các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ của hai trạng thái lần lượt là p1, V1, T1 và p2, V2, T2, Tₙ. Hệ thức đúng là
p₁V₂ = p₂V₁
p₁/T₁ = p₂/T₂
V₁/T₁ = V₂/T₂
V₁T₁ = V₂T₂
Trong các biển báo sau, biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có điện thế cao?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn trong hệ toạ độ áp suất (P) – thể tích (V) như hình vẽ. Trong các quá trình trên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm nào sau đây?
Q và P
M và N
N và Q
M và P
Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng. Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha có thể chuyển động theo những quỹ đạo nào?

Quỹ đạo 1, 2
Quỹ đạo 1, 2, 4
Quỹ đạo 2, 3, 4
Quỹ đạo 1, 3, 4
Một người dùng cách hơ nóng khí trong một cái chai để mở nút chai bị kẹt. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng áp suất khí quyển 10⁵ Pa và nhiệt độ 27°C. Để làm nút bật ra cần có sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,3.10⁵ Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ nào?
117°C
85°C
100°C
63°C
Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau: Bước 1 − Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc − Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t (s), xác định khối lượng m1 của nước trong cốc này. Bước 2 − Bật biến áp nguồn. − Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế. − Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng m2 của nước trong cốc lúc này. Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là

320000 J/kg
177818 J/kg
230000 J/kg
326000 J/kg
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số sóng điện từ không đổi
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c = 3.10⁸ m/s
Hình bên dưới mô tả một thước cm được đặt đọc theo một nhiệt kế thuỷ ngân. Trên nhiệt kế có đánh dấu điểm đông bằng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên vạch là bao nhiêu?

44°C
56°C
60°C
66°C
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường, cảm ứng từ và tốc độ truyền sóng v của một sóng điện từ?

Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Trong đàn ghi ta điện, pickup (bộ thu) là thiết bị cảm biến âm thanh biến dao động thành tín hiệu điện. Giả sử một cuộn dây trong bộ thu có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là 0,008 m². Khi dây đàn dao động với tần số 350 Hz và cảm ứng từ cực đại 0,05 T, suất điện động cảm ứng cực đại là gần bằng

311 V
622 V
220 V
440 V
Hạt nhân deuterium _1^2D có năng lượng liên kết 2,56 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng
0,64 MeV/nucleon
2,56 MeV/nucleon
5,12 MeV/nucleon
1,28 MeV/nucleon
Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như hình vẽ. Hướng của dòng điện là

Hướng A
Hướng D
Hướng C
Hướng B
Trong hệ đo lường SI, đơn vị đo nhiệt độ là
kelvin (K)
fahrenheit (°F)
kelvin hoặc celsius (°C)
celsius (°C)
Một máy biến áp lí tưởng có n₁ gấp 10 lần n₂. Máy biến áp này dùng để
tăng giá trị hiệu dụng điện áp xoay chiều lên 10 lần
giảm giá trị hiệu dụng điện áp xoay chiều xuống 10 lần
tăng tần số dòng điện lên 10 lần
giảm cường độ dòng điện xuống 10 lần
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt vuông góc với cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây được xác định theo biểu thức
F = BIL \cos \alpha
F = BIL \cot \alpha
F = BIL \tan \alpha
F = BIL \sin \alpha
Thành phần nào sau đây không phải là một phần của máy chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI)?
Cuộn dây tạo từ trường biến thiên
Cuộn dây tạo từ trường đều
Nam siêu dẫn (tạo từ trường mạnh)
Gương phản xạ sóng vô tuyến
Trong các phản ứng hạt nhân dưới đây, đâu là phản ứng phân hạch?
_1^2H + _1^3H \rightarrow _2^4He + _0^1n
_0^1n + _{92}^{235}U \rightarrow _{39}^{95}Y + _{53}^{133}I + 3_0^1n
_6^{14}C \rightarrow _7^{14}N + _{-1}^0e + \bar{\nu}_e
_1^2H + _1^2H \rightarrow _2^4He
Bảng dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất. Chất nào tồn tại ở thể lỏng tại –2 °C?

Chất 1
Chất 2
Chất 3
Chất 4
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử, người ta thường sử dụng máy cyclotron (hình vẽ). Máy này hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp điện trường và từ trường để làm tăng tốc các hạt điện tích chuyển động. Máy cyclotron có hai hộp rỗng hình chữ D (hai cực D1 và D2) làm bằng đồng ghép với nhau thành một hình tròn được đặt trong chân không có từ trường đều sao cho cảm ứng từ \vec{B} vuông góc với mặt hộp. Hai cạnh thẳng đứng của các hộp D không đặt sát nhau mà cách nhau một khoảng hẹp, ở giữa khoảng hẹp có một điện trường đều có cường độ \vec{E}. Điện tích phóng ra ở gần tâm máy được tăng tốc trực tiếp bởi lực điện khi đi qua điện trường giữa hai hộp D và được lực từ làm cho chuyển động tròn trong hộp. Vì điện tích được tăng tốc dần nên bán kính quỹ đạo cũng tăng theo. Xét chuyển động của hạt deuterium trong một máy cyclotron. Biết deuterium có khối lượng nghỉ là 3{,}3.10^{-27} kg và điện tích +1{,}6.10^{-19} C, bay theo phương vuông góc với các đường sức từ với tốc độ 3{,}2.10^6 m/s (ở cực D1). Lực từ tác dụng lên hạt điện tích có độ lớn là F = B.q.v, có phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} và với vận tốc \vec{v} của hạt. Hiệu điện thế giữa hai cực D là 100 kV và độ lớn cảm ứng từ B là 1,6 T. Biết deuterium bay ra khỏi các cực theo phương song song với các đường sức điện của điện trường giữa hai cực.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của điện trường giữa hai hộp D.
b
Bán kính quỹ đạo chuyển động của deuterium trong từ trường ở cực D1 (lúc ban đầu) bằng 4,1375 cm.
c
Bán kính của quỹ đạo của deuterium trong từ trường ở cực D2 (sau lần tăng tốc thứ nhất) xấp xỉ bằng 5,8 cm.
d
Nếu bán kính của cyclotron là 50 cm thì hạt deuterium được tăng tốc bởi điện trường 189 lần so với lúc đầu.
Một bình thuỷ điện (dùng để đun nước) có công suất không đổi, trên bình có nhiệt kế hiển thị nhiệt độ tức thời của nước trong bình. Một bạn học sinh dùng bình để đun nước pha trà. Ban đầu trong bình có chứa một khối lượng nước m_0, nhiệt độ hiển thị là t₀ = 20°C. Sau khoảng thời gian đun Δt₁ = 2 phút thì nhiệt độ hiển thị là t₁ = 50°C, đồng thời bạn học sinh thêm một khối lượng nước m' ở nhiệt độ t₂ vào trong bình. Bạn học sinh đun thêm 5 phút thì nhiệt độ của nước đạt tₓ = 70°C; tiếp tục đun thêm 5 phút nữa thì nước bắt đầu sôi. Bỏ qua mất mát nhiệt ra môi trường và coi quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh chóng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu công suất của bình là P = 800 W thì nhiệt lượng do bình cung cấp từ thời điểm ban đầu đến lúc nước bắt đầu sôi là 576 kJ.
b
Mối liên hệ giữa lượng nước thêm vào và lượng nước ban đầu là m_1 = 2m_0.
c
Nhiệt độ ban đầu của lượng nước thêm vào là t_x = 30^\circ\text{C}.
d
Nếu m_0 = 1\ \text{kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4200\ \text{J/kg.K} thì công suất của bình là P = 1000\text{W}.
Đồng vị Iodine (^{131}_{53}\text{I}) là chất phóng xạ \beta^- được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là H_0 = 5{,}20.10^8 Bq. Cho rằng 85% lượng Iodine (^{131}_{53}\text{I}) trong liều đó sẽ tập trung tại tuyến giáp. Bệnh nhân được kiểm tra tuyến giáp lần thứ nhất ngay sau khi dùng liều và lần thứ hai sau 48 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Iodine là 131 g/mol.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hạt nhân (^{131}_{53}\text{I}) phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân (^{131}_{54}\text{Xe}).
b
Hằng số phóng xạ của (^{131}_{53}\text{I}) là 0,086 s⁻¹.
c
Khối lượng của (^{131}_{53}\text{I}) có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng là 0,032 μg.
d
Sau khi dùng liều 48 giờ, lượng (^{131}_{53}\text{I}) đã lắng đọng tại tuyến giáp có độ phóng xạ là 3,97.10⁸ Bq.
Một chiếc ghế nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xi lanh nối với mặt ghế. Thanh nén khí có định trên để bịt kín một lượng khí trong xi lanh (như hình vẽ). Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xi lanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xi lanh là 5 kg, tiết diện của thanh nén là 20 cm². Một học sinh nặng 50 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì khi ổn định ghế hạ xuống 15 cm. Coi nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, áp suất khí quyển là 10^5 Pa và g = 10\ \text{m/s}^2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xi lanh nhận công.
b
Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xi lanh là 1{,}25.10^5 Pa.
c
Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là 3{,}5.10^5 Pa.
d
Khi ghế hạ để trống, cột khí trong xi lanh dài là 23,3 cm.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong xi lanh của một động cơ có đốt trong có 2,5 dm³ hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27ºC. Pit-tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,25 dm³ và áp suất tăng thêm 17 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó là bao nhiêu ºC? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Một xi lanh kín, bên trong có một pit-tông có thể dịch chuyển dùng để chứa một lượng khí. Ban đầu, lượng khí trong xi lanh có thể tích V₁ = 0,5 lit, áp suất p₁ = 3 atm. Giữ cho nhiệt độ không đổi, nén pit-tông để thể tích khí giảm đến V₂ = 0,2 lit, áp suất khí trong xi lanh lúc đó là p₂. Giá trị của áp suất p₂ bằng bao nhiêu atm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Một khung dây phẳng có diện tích tiết diện 20 cm², gồm 500 vòng dây. Trong khoảng thời gian 0,010 s, khung dây quay từ vị trí có mặt phẳng khung dây vuông góc với từ trường Trái Đất đến vị trí có mặt phẳng khung dây song song với từ trường Trái Đất lần đầu tiên. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đặt khung dây có độ lớn 5,0.10⁻⁵ T. Thông cực đại qua khung dây bằng bao nhiêu µWb? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Một khung dây phẳng có diện tích tiết diện 20 cm², gồm 500 vòng dây. Trong khoảng thời gian 0,010 s, khung dây quay từ vị trí có mặt phẳng khung dây vuông góc với từ trường Trái Đất đến vị trí có mặt phẳng khung dây song song với từ trường Trái Đất lần đầu tiên. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đặt khung dây có độ lớn 5,0.10⁻⁵ T. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng bình giữa hai đầu của khung dây trong khoảng thời gian trên theo đơn vị mV. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Người ta thường tính toán tuổi của các thiên thạch hay mẫu vật dựa vào độ phóng xạ của nó hay tỉ lệ giữa nó với các nguyên tố được tạo ra. Trong tình huống này ta xem xét một mẫu đá Mặt trăng có tỉ lệ số nguyên tử ⁴⁰Ar (bền) và số nguyên tử ⁴⁰K trong mẫu là 10,3. Cho rằng các nguyên tử ⁴⁰Ar được tạo ra bởi sự phóng xạ của ⁴⁰K, chu kỳ bán rã của ⁴⁰K là 1,251 tỉ năm. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 ngày 24 giờ. Phân rã của ⁴⁰₁₉K là phân rã β⁺ phát ra tia gamma và một neutrino. Một nguyên tử ⁴⁰₁₉K phân rã sẽ toả ra năng lượng có E₁ = 4,6 MeV. Tính năng lượng toả ra trong 1 s của một mẫu vật tính theo đơn vị µJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Cho biết mẫu vật chỉ có nguyên tử ⁴⁰K và có số mol n = 0,5 mol, 1 MeV = 1,6.10⁻¹³ J.
Người ta thường tính toán tuổi của các thiên thạch hay mẫu vật dựa vào độ phóng xạ của nó hay tỉ lệ giữa nó với các nguyên tố được tạo ra. Trong tình huống này ta xem xét một mẫu đá Mặt trăng có tỉ lệ số nguyên tử ⁴⁰Ar (bền) và số nguyên tử ⁴⁰K trong mẫu là 10,3. Cho rằng các nguyên tử ⁴⁰Ar được tạo ra bởi sự phóng xạ của ⁴⁰K, chu kỳ bán rã của ⁴⁰K là 1,251 tỉ năm. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 ngày 24 giờ. Mẫu đá Mặt trăng ở trên hình thành cách đây y tỉ năm. Tính y (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái sao cho áp suất không đổi. Các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ của hai trạng thái lần lượt là p1, V1, T1 và p2, V2, T2, Tₙ. Hệ thức đúng là
p₁V₂ = p₂V₁
p₁/T₁ = p₂/T₂
V₁/T₁ = V₂/T₂
V₁T₁ = V₂T₂
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp dụng định luật khí lí tưởng cho hai trạng thái:
Trạng thái 1: p_1V_1 = nRT_1.
Trạng thái 2: p_2V_2 = nRT_2.
Vì quá trình đẳng áp nên p_1 = p_2 = p\ .
Do đó ta có từ hai biểu thức trên:
pV_1 = nRT_1\quad\text{và}\quad pV_2 = nRT_2.
Chia hai biểu thức đó cho nhau (hoặc chia cả hai cho p n R) được:
\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}.
Kiểm tra các đáp án sai bằng ví dụ cụ thể: lấy p=1\ (\text{đơn vị tùy ý}),\ T_1=300\ \text{K},\ V_1=2 thì nếu T_2=600\ \text{K} thì V_2=4. Thử các mối quan hệ khác:
A: p_1V_2 = p_2V_1 → với p_1=p_2 cho 4 ≠ 2 nên sai.
B: \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2} → 1/300 ≠ 1/600 nên sai.
D: V_1T_1 = V_2T_2 → 2·300 ≠ 4·600 nên sai.
Kết luận: quan hệ đúng cho quá trình đẳng áp là \displaystyle\frac{V_1}{T_1}=\frac{V_2}{T_2}.
✅ Đáp án: C. V₁/T₁ = V₂/T₂
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể luyện tập thêm những đề liên quan khác bên dưới.


