Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT Nam Định lần 2 năm 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT Nam Định lần 2 năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT Nam Định lần 2 năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng… Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = I_0 \cos(\omega t + \varphi) với I_0 > 0. Đại lượng I_0 được gọi là
cường độ dòng điện hiệu dụng
tần số góc của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
cường độ dòng điện cực đại
Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của đàn ghi ta điện?

Khi tư thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.
Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.
Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có từ trường mạnh nhất là

điểm C
điểm D
điểm B
điểm A
Tàu điện từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và dẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có cực như hình vẽ. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng

xuống dưới
sang phải
lên trên
sang trái
Một hạt nhân có kí hiệu ^A_ZX. Đại lượng Z trong kí hiệu là
số proton
số neutron
số electron
số nucleon
Tại một nơi có từ trường Trái Đất nằm ngang (độ lớn cảm ứng từ 30\ \mu T), đặt một đoạn dây dài 8 m mang dòng điện 1,5 A theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là:
3{,}6 \times 10^{-4} N
0 N
4{,}10^5 N
4{,}5 \times 10^{-3} N
Hạt nhân ^{107}_{47}\text{Ag} có khối lượng 106,8783 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1{,}0073\ \text{amu} và 1{,}0087\ \text{amu}; 1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ^{107}_{47}\text{Ag} xấp xỉ
8{,}78\ \dfrac{\text{MeV}}{\text{nucleon}}
8{,}59\ \dfrac{\text{MeV}}{\text{nucleon}}
8{,}76\ \dfrac{\text{MeV}}{\text{nucleon}}
8{,}43\ \dfrac{\text{MeV}}{\text{nucleon}}
Tính nhiệt lượng toả ra khi một miếng sắt có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ 500^\circ C hạ xuống còn 60^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460\ \text{J/kg.K}.
607{,}2\ \text{kJ}
69{,}0\ \text{kJ}
82{,}8\ \text{kJ}
202{,}4\ \text{kJ}
Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha (\alpha), beta (\beta), gamma (\gamma) bay qua khoảng không gian giữa hai bản của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình vẽ. Nguồn phóng xạ đặt giữa hai bản tụ điện.

Tia \beta bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Tia \gamma không bị lệch quỹ đạo.
Tia \alpha bị lệch về phía bản dương của tụ điện.
Tia \alpha bị lệch nhiều nhất, sau đó đến tia \beta và tia \gamma.
Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu 6^\circ C. Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bật đèn đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

Bình III
Bình I
Bình II
Bình IV
Một lượng khí H_2 đựng trong một bình ở áp suất 3 atm và nhiệt độ t_1 = 27^\circ C. Đun nóng khí đến nhiệt độ t_2 = 127^\circ C, có bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài, áp suất trong bình lúc này bằng bao nhiêu atm?
2,0 atm
0,5 atm
1,0 atm
4,0 atm
Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ
giảm 3 lần
tăng 3 lần
giảm 9 lần
tăng 9 lần
Chất nào sau đây có thể tích xác định?
Chất lỏng và chất khí
Chất rắn và chất lỏng
Chất rắn và chất khí
Chất khí
Một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường. Hướng của từ trường tại điểm đó được quy ước là hướng
từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ
từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất
từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất
từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

Hình 3
Hình 2
Hình 4
Hình 1
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ \lambda. Ban đầu (t = 0), một mẫu có N_0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N = N_0 e^{\lambda t}
N = N_0 \lambda^t
N = N_0 e^{-\lambda t}
N = N_0 \lambda^{-et}
Độ biến thiên nội năng của vật \Delta U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
vật nhận nhiệt lượng từ vật khác và nhận công từ vật khác
vật nhận nhiệt lượng từ vật khác và thực hiện công lên vật khác
vật truyền nhiệt lượng cho vật khác và nhận công từ vật khác
vật truyền nhiệt cho vật khác và thực hiện công lên vật khác
Trên đồ thị p - V vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Nhận định nào sau đây đúng?

V_1 \ge V_2
V_1 = V_2
V_1 > V_2
V_1 < V_2
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một mol chất khí lý tưởng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) thì nội năng của khí tăng.
b
Quá trình chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
c
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 29{,}1^\circ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
d
Độ lớn công mà khí thực hiện trong cả chu trình là 28\,\text{J} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ \tau (tính bằng ^\circ C) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Trong quá trình thí nghiệm, chất X ban đầu ở thể rắn. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhiệt độ ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 12 phút đầu công suất đốt nóng của bếp kém hơn 3 lần so với thời gian còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt toả ra từ bếp điện chỉ dùng để đun nóng chất X.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 140^\circ C.
b
Trong khoảng thời gian 5 phút (kể từ t = 0), chất X ở thể rắn.
c
Chất X hóa hơi ở nhiệt độ 260\,\text{K}.
d
Gọi nhiệt dung riêng của chất X ở trạng thái rắn là C_1, ở trạng thái lỏng là C_2. Tỉ số \dfrac{C_2}{C_1} bằng 3{,}75.
Hiện nay, đồng vị phóng xạ {}^{18}_{9}\text{F} được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng {}^{18}_{9}\text{F} thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Biết đồng vị {}^{18}_{9}\text{F} là chất phóng xạ \beta^+ với chu kỳ bán rã là 110 phút.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giả sử bệnh nhân được tiêm một liều lượng {}^{18}_{9}\text{F} xác định. Sau 220 phút kể từ thời điểm tiêm thì liều lượng {}^{18}_{9}\text{F} giảm còn 25% so với lúc đầu.
b
Mỗi hạt nhân đồng vị {}^{18}_{9}\text{F} có 9 nucleon.
c
Tia phóng xạ \beta^+ có bản chất là hạt positron \left(^0_{+1}\text{e}\right).
d
Phản ứng phân rã của đồng vị {}^{18}_{9}\text{F} là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Một máy phát điện đơn giản có cấu tạo như hình vẽ. Nó gồm khung dây dẫn hình chữ nhật có 50 vòng, diện tích mỗi vòng là 200\,\text{cm}^2, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0{,}2\,\text{T}. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), mặt phẳng khung dây được đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ \vec{B}. Cho khung dây quay đều với tốc độ 600 vòng/phút quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Nối hai đầu khung dây với một mạch ngoài có điện trở R = 8\,\Omega thì xuất hiện dòng điện qua R. Coi điện trở của khung dây không đáng kể.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại một thời điểm xác định, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây sớm pha \dfrac{\pi}{2} (rad) so với từ thông qua khung dây.
b
Từ thông ban đầu (tại t = 0) qua khung dây có độ lớn bằng 0{,}2\,\text{Wb}.
c
Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 0{,}5\pi\,\text{A}.
d
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Polonium ^{210}_{84}\text{Po} là một chất phóng xạ \alpha có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì ^{206}_{82}\text{Pb}. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 90{,}0,g, trong đó 30% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ ^{210}_{84}\text{Po}, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \alpha sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Khối lượng mẫu còn lại sau 414 ngày (kể từ t = 0) là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy h_1 = 20\,\text{cm} thì áp kế chỉ 1{,}5 bar. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy h_2 thì áp kế khí chỉ 2{,}0 bar. Biết áp suất khí quyển là 1{,}0 bar và áp kế chỉ mức 0 ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị h_2 bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Hạt nhân Uranium ^{238}_{92}\text{U} có số neutron là bao nhiêu?
Một thang đo nhiệt độ X lấy nhiệt độ của nước tinh khiết đông bằng là -10\,X, lấy điểm sôi của nước tinh khiết là 90\,X. Nếu nhiệt độ của một vật được đo trên nhiệt kế Celsius là 50^\circ \text{C} thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng aX. Giá trị a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót m\,(\text{kg}) nước có nhiệt độ 85^\circ\text{C},\ 46^\circ\text{C} và 22^\circ\text{C} lần lượt vào các bình A, B và C sao cho nước chiếm nửa thể tích các bình. Rót một lượng nước có khối lượng \Delta m_1 (với \Delta m_1 < m) từ bình A sang bình B, sau khi cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước có khối lượng \Delta m_2 (với \Delta m_2 < m) từ bình B sang bình C. Khi cân bằng nhiệt ở bình C thì rót lượng nước có khối lượng \Delta m_3 (với \Delta m_3 < m) từ bình C trở lại bình A. Lặp lại quá trình trên thêm 1 lần nữa thấy nước chứa \dfrac{3}{4} thể tích bình A, thể tích nước ở bình C bằng \dfrac{31}{44} thể tích nước ở bình B, nhiệt độ bình A là 57{,}26^\circ\text{C}, nhiệt độ bình B cao hơn nhiệt độ bình C một lượng 29{,}06^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung của bình chứa không đáng kể. Thể tích nước coi như không đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ nước của bình C lúc này là bao nhiêu ^\circ\text{C}? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Một sóng điện từ có bước sóng 0{,}6\,\text{m} truyền trong chân không với tốc độ 3 \cdot 10^8\,\text{m/s}. Tần số của sóng bằng x \cdot 10^9\,\text{Hz}. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng… Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = I_0 \cos(\omega t + \varphi) với I_0 > 0. Đại lượng I_0 được gọi là
cường độ dòng điện hiệu dụng
tần số góc của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
cường độ dòng điện cực đại
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhắc lại dạng tổng quát của dòng điện xoay chiều: i = I_0 \cos(\omega t + \varphi)
Xác định các đại lượng trong công thức:
I_0 là giá trị cực đại (lớn nhất) của cường độ dòng điện.
\omega là tần số góc của dòng điện.
\varphi là pha ban đầu của dòng điện.
Do đó, I_0 chính là biên độ hay cường độ cực đại mà dòng điện có thể đạt được.
✅ Đáp án: cường độ dòng điện cực đại
❌ Các đáp án khác:
A. cường độ dòng điện hiệu dụng: giá trị hiệu dụng I_{ rms} = I_0/\sqrt{2}, không phải là I_0.
B. tần số góc của dòng điện: đó là \omega chứ không phải I_0.
C. pha ban đầu của dòng điện: đó là \varphi, không phải I_0.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


