Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 năm 2026

DOL THPT
May 18, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 năm 2026 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, \mu là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, \overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
p = \frac{2}{3}\mu m\overline{v^2}
p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}
p = 3\mu m\overline{v^2}
p = \frac{3}{2}\mu m\overline{v^2}
Thực nghiệm cho thấy, nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời ở một trạng thái có nhiệt độ 0,01^\circ\text{C} và áp suất khoảng 612\text{ Pa} như hình bên. Điểm B gọi là điểm ba của nước. Một học sinh phát biểu các nội dung sau:- Từ điểm ba, giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn bộ hệ chuyển sang thể lỏng.- Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể khí.- Điểm ba của nước có nhiệt độ 273,16\text{ K} và áp suất 1\text{ atm}.- Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể rắn.Số phát biểu đúng là

1
3
4
2
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng ...(1)... như nhau thì động năng trung bình của các phân tử ...(2).... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
(1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
(1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
(1) áp suất; (2) khác nhau.
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vector lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường?

Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía

điểm T.
điểm N.
điểm Đ.
điểm B.
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
đứng yên, không chuyển động.
chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
chuyển động theo một đường thẳng xác định.
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sa Pa, Y Tý,... nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22^\circ\text{C} trong khi nhiệt độ không khí là 25^\circ\text{C}. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
Nước trên da bạn đã bay hơi.
Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Trong không khí có hơi nước.
Trên đồ thị p - T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là V_1, V_2 (Hình vẽ bên). Thông tin nào sau đây là đúng?

V_1 = V_2
V_1 < V_2
V_1 > V_2
V_1 \le V_2
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
Ở Việt Nam, người ta xây dựng đường dây tải điện 500\text{ kV} để truyền tải điện năng nhằm mục đích
giảm công suất nhà máy điện.
tăng cường độ dòng điện chạy trên dây tải.
tăng công suất nhà máy điện.
giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên dây tải.
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
xung quanh thanh nam châm thẳng.
xung quanh dòng điện thẳng.
xung quanh dòng điện tròn.
trong lòng của nam châm chữ U.
Dùng một ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong một mạch điện xoay chiều. Số chỉ của ampe kế cho biết
cường độ dòng điện tức thời trong mạch.
cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
cường độ dòng điện trung bình trong mạch.
Hệ thức \Delta U = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ nhận nhiệt và nhận công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và sinh công.
Các tương tác sau đây, tương tác không phải tương tác từ là tương tác giữa
nam châm và dòng điện đứng yên.
hai dây dẫn mang dòng điện đứng yên.
hai điện tích đứng yên.
hai nam châm đứng yên.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi trạng thái. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa)

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực từ do cuộn dây tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.
b
Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.
c
Khi người dùng đóng công tắc S, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên phải và cực Nam ở đầu bên trái.
d
Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 \text{ K}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
b
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 400 \text{ K}.
c
Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
d
Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong 25 phút đầu, Ga tồn tại ở trạng thái rắn.
b
Biết khối lượng của mẫu Ga là 50 \text{ g}, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của Ga lần lượt là 368,4 \text{ J/(kg.K)} và 79600 \text{ J/kg}. Nhiệt lượng mà mẫu Ga hấp thụ sau 25 phút kể từ thời điểm ban đầu là 434,84 \text{ kJ}.
c
Nhiệt độ nóng chảy của Ga là 30^\circ\text{C}.
d
Từ phút thứ 25 đến phút thứ 40, mẫu Ga tồn tại ở trạng thái lỏng.
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 \text{ lít}, áp suất 120 \text{ kPa}. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 \text{ lít} thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 \text{ lít}, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.
b
Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.
c
Khi nước trong bình là 9 \text{ lít}, áp suất trong túi khí là 360 \text{ kPa}.
d
Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình có giá trị 10,8 \text{ lít} rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20\% lượng khí ban đầu.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm có 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với vectơ cảm ứng từ \vec{B}. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I = 0,5 A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là B = 0,002 T. Lấy g = 10 m/s^2. Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng trở lại? (Kết quả tính bằng gam, làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2 dm^3 hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27^{\circ}C. Píttông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm^3 và áp suất tăng thêm 25 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu? (Theo đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Hai bình cách nhiệt, bình A chứa 5 lít nước ở nhiệt độ 70^{\circ}C, bình B chứa 3 lít nước ở nhiệt độ 25^{\circ}C. Đầu tiên rót 2 lít nước từ bình A sang bình B. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, lại rót 2 lít nước từ bình B sang bình A. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3, các bình không trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình A là bao nhiêu? (Đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20\% năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là 2,4.10^6 J/kg, khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m^3. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Một thợ hàn dùng bình có thể tích 75 dm^3 chứa khí oxygen (khối lượng mol 32 g/mol) ở áp suất đo được là 4,01.10^5 Pa và nhiệt độ 37^{\circ}C. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Đến thời điểm khi nhiệt độ là 22^{\circ}C và áp suất của oxygen trong bình là 2,81.10^5 Pa thì khối lượng khí oxygen đã thoát ra ngoài là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Một máy bay trực thăng lên thẳng, có cánh dài 3 m và quay đều với tốc độ 6 vòng/s trong mặt phẳng nằm ngang. Giả sử thành phần từ trường của Trái Đất theo phương thẳng đứng là 20 \mu T. Trong thời gian bay, cánh máy bay đã tạo ra một suất điện động cảm ứng là x (mV). Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, \mu là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, \overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
p = \frac{2}{3}\mu m\overline{v^2}
p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}
p = 3\mu m\overline{v^2}
p = \frac{3}{2}\mu m\overline{v^2}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp suất là lực trên đơn vị diện tích do các phân tử va chạm thành bình gây ra; lực bằng tần suất thay đổi động lượng của các phân tử va chạm lên thành.
Xét thành bình vuông góc với trục x. Khi một phân tử có thành phần vận tốc theo x là v_x va chạm đàn hồi với thành, độ thay đổi động lượng theo x là \Delta p_x = 2 m v_x.
Số phân tử có thành phần vận tốc dương và vượt qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với \mu v_x/2 (chỉ tính những phân tử đi về phía thành). Nhân với \Delta p_x và tích phân theo phân bố vận tốc cho ta áp suất: p = \mu m \overline{v_x^2}.
Do tính đẳng hướng của chuyển động (các phương x, y, z tương đương), bình phương vận tốc theo mỗi phương bằng một phần ba của bình phương vận tốc toàn phần: \overline{v_x^2} = \frac{1}{3}\,\overline{v^2}.
Thay vào biểu thức cho p ta được: p = \mu m \overline{v_x^2} = \mu m \cdot \frac{1}{3}\,\overline{v^2} = \frac{1}{3}\,\mu m\,\overline{v^2}.
✅ Đáp án: B. p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}


