Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Phan Đăng Lưu GD&ĐT Thừa Thiên Huế lần 1 năm 2026

DOL THPT
May 18, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Phan Đăng Lưu GD&ĐT Thừa Thiên Huế lần 1 năm 2026 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất: Thép: 1300^{\circ}C, Đồng: 1083^{\circ}C, Chì: 327^{\circ}C, Kẽm: 420^{\circ}C. Khi thả một thỏi thép, một thỏi kẽm và một thỏi chì vào đồng đang nóng chảy. Thỏi kim loại nào nóng chảy theo đồng?
Chì và kẽm.
Thép, kẽm và chì.
Thép.
Thép và chì.
Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống người ta dùng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?
Phân tử khí có kích thước nhỏ.
Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.
Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.
Dễ nén, dễ giãn.
Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc là: điểm đóng băng của nước tinh khiết và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là -2^{\circ}C và 102^{\circ}C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50^{\circ}C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
50^{\circ}C.
48^{\circ}C.
54^{\circ}C.
52^{\circ}C.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
J/kg.K.
J/K.
J/kg.
J/mol.kg.
Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc, một chai thuốc có thể tích 0,9\text{ (ml)} và chứa 0,5\text{ (ml)} thuốc, áp suất của khí trong lọ là 10^{5}\text{ (Pa)}. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3\text{ (cm}^{2}\text{)} dài 0,4\text{ (cm)} và áp suất 10^{5}\text{ (Pa)} được y tá bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của lượng khí mới trong lọ thuốc sau khi y tá thực hiện 2 lần bơm vào lọ thuốc là

1,6.10^{5}\text{ Pa}
1,3.10^{5}\text{ Pa}
6,1.10^{5}\text{ Pa}
3,1.10^{5}\text{ Pa}
Cho bốn lượng khí khác nhau biến đổi đẳng áp ở áp suất bằng nhau thì thu được bốn đường đẳng áp (1), (2), (3), (4) trên đồ thị hệ tọa độ V-T (với độ dốc đường (1) lớn nhất, sau đó đến (2), (3) và cuối cùng là (4)). Lượng khí có số mol lớn nhất ứng với đường đẳng áp nào?

Đường (2).
Đường (3).
Đường (1).
Đường (4).
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của khí lí tưởng thì
nội năng của khí không đổi.
khí không thực hiện công.
nội năng của khí giảm.
nội năng của khí tăng.
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
\bar{E}_{d} = \frac{2}{3}kT^{2}
\bar{E}_{d} = \frac{2}{3}kT
\bar{E}_{d} = \frac{3}{2}kT
\bar{E}_{d} = \frac{3}{2}kT^{2}
Đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ trục tọa độ p-T (thể tích không đổi V_{1}=V_{2}). Mối quan hệ giữa các thông số trạng thái là

\frac{p_{1}}{T_{1}} = \frac{p_{2}}{T_{2}}
\frac{p'}{T_{1}} = \frac{p_{2}}{T_{2}}
\frac{V_{1}}{T_{1}} = \frac{V_{2}}{T_{2}}
\frac{p_{1}}{V_{1}} = \frac{p_{2}}{V_{2}}
Hệ thức nào sau đây là của định luật Charles?

V.T = \text{hằng số}
\frac{T}{p} = \text{hằng số}
\frac{V}{T} = \text{hằng số}
pV = \text{hằng số}
Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt có đồ thị sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích là một đường hypebol. Tại điểm thứ nhất có tọa độ (p = 0,5\text{ kN/m}^{2}; V = a), tại điểm thứ hai có tọa độ (p = 1\text{ kN/m}^{2}; V = b). Biết a = 0,4, giá trị b là
0,05.
1,5.
0,2.
0,1.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100\text{ g} chứa 400\text{ g} nước ở 27^{\circ}C. Thả vào nhiệt lượng kế một miếng kim loại khối lượng 250\text{ g} ở nhiệt độ 120^{\circ}C. Nhiệt độ khi cân bằng đo được là 36^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là 4180\text{ J/kg.K} và 380\text{ J/kg.K}. Nhiệt dung riêng của miếng kim loại xấp xỉ
734\text{ (J/kg.K)}
0,733\text{ (J/g.K)}
732\text{ (J/kg.K)}
0,735\text{ (J/g.K)}
Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) rồi đến (3) có đồ thị trong hệ p-T là một đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ từ (1) đến (2), sau đó là một đoạn thẳng đứng từ (2) xuống (3). Sự biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) là

làm lạnh đẳng tích.
làm lạnh đẳng áp.
nung nóng đẳng áp.
nung nóng đẳng tích.
Người ta tạo ra nước cất bằng cách đun cho nước bốc hơi, sau đó dẫn hơi nước qua ống làm lạnh sẽ thu được nước cất. Quá trình này ứng với khái niệm nào dưới đây?
Sự thăng hoa và sự ngưng kết.
Sự bay hơi và ngưng tụ.
Sự nóng chảy và sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Theo định luật I của nhiệt động lực học: tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được bằng
độ biến thiên nội năng của hệ.
nội năng của hệ.
cơ năng của hệ.
năng lượng toàn phần của hệ.
Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng chậm.
Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ bằng cách

đo sự thay đổi màu sắc của da.
đo áp suất không khí xung quanh.
đo bức xạ hồng ngoại phát ra từ cơ thể.
đo sự thay đổi âm thanh khi hơi thở ra.
Một khối khí lí tưởng có thể tích V_{1} = 15\text{ cm}^{3} ở nhiệt độ t_{1} = 177^{\circ}C. Giữ áp suất không đổi và làm lạnh khí để nhiệt độ giảm xuống một lượng 150^{\circ}C. Thể tích của khối khí lúc đó là
14,1\text{ cm}^{3}
10\text{ cm}^{3}
10 lít.
14,1 lít.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một cơ sở đúc đồng tại phường Đúc, thành phố Huế, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 50 \text{ kg} qua 6 bước sau đây: 1. Tạo mẫu. 2. Tạo khuôn. 3. Nấu chảy đồng. 4. Rót khuôn. 5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn. 6. Hoàn thiện sản phẩm. Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1084^\circ \text{C}, nhiệt nóng chảy riêng là \lambda = 180 \text{ kJ/kg}, nhiệt dung riêng là c = 380 \text{ J/kg.K}, nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 27^\circ \text{C}, trong quá trình đúc có 40\% lượng nhiệt bị hao phí ra môi trường.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối đồng trên cần nhận được nhiệt lượng xấp xỉ 29,1 \text{ MJ} để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu.
b
Để thay thế than trong đúc đồng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, các giải pháp hiệu quả bao gồm chuyển sang dùng nhiên liệu sinh khối (viên nén gỗ, trấu, bã mía), khí tự nhiên, hoặc nhiên liệu điện hóa (như amoniac xanh), cùng với việc tối ưu hóa lò đúc để sử dụng công nghệ đốt sạch hơn hoặc chuyển đổi sang các phương tiện nung chảy không dùng nhiên liệu hóa thạch trực tiếp.
c
Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 3.
d
Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 30 \text{ MJ/kg}. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là 24,25 \text{ kg}.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện chu trình gồm các trạng thái (1) \rightarrow (2) \rightarrow (3) \rightarrow (4) \rightarrow (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) \rightarrow (2) là một đường hypebol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 30^\circ \text{C}. Cho R = 8,31 \text{ J/mol.K}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số mol của khối khí lí tưởng xấp xỉ bằng 0,17 \text{ mol}.
b
Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3.
c
Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí giảm 3 lần.
d
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 1090,5 \text{ K}.
Một điện trở có khối lượng m = 200 \text{ g} được nối với một nguồn có suất điện động E = 12 \text{ V}, điện trở trong r = 2 \Omega. Đồ thị liên hệ giữa nhiệt độ trên điện trở và thời gian được mô tả như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của chất làm điện trở là c = 400 \text{ J/kg.K}. Bỏ qua sự thay đổi giá trị điện trở theo nhiệt độ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trở có giá trị là 16 \Omega.
b
Biểu thức liên hệ giữa (t, \tau) là t = \frac{1}{5}\tau + 20.
c
Sau 1 phút điện trở có nhiệt độ là 35^\circ \text{C}.
d
Nhiệt độ ban đầu của điện trở là t_0 = 20^\circ \text{C}.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn trên đồ thị. Biết áp suất của khối khí ở cuối quá trình là 3,6 \text{ atm}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đường đẳng nhiệt biểu diễn trong hệ tọa độ (p, V) có dạng là một đường Hypebol.
b
Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle.
c
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
d
Áp suất của khối khí ở trạng thái (1) là 10,8 \text{ atm}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một quả bóng rổ tiêu chuẩn có áp suất 58,6 kPa. Bạn An dùng bơm tay có chiều dài L = 30 cm, đường kính d = 2,5 cm để bơm vào quả bóng xẹp có thể tích V_{bong} = 5 lít. Áp suất khí quyển là 10^5 Pa. Nhiệt độ không đổi. Cần bao nhiêu lần bơm để đạt áp suất tiêu chuẩn?
Một khối khí trong xilanh được đặt nằm ngang, được đậy kín bằng một piston nhẹ. Người ta đồng thời cung cấp nhiệt lượng 10(J) cho khối khí và truyền một công có độ lớn 5(J) để nén khối khí. Quan sát thấy sau khi ngừng cung cấp nhiệt và công, piston di chuyển chậm đến vị trí khối khí có thể tích như ban đầu. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu Jun?
Trong một bình cao có tiết diện thẳng là hình vuông, được chia làm ba ngăn như hình vẽ. Hai ngăn nhỏ có tiết diện thẳng cũng là một hình vuông có cạnh bằng nửa cạnh của bình. Đổ chất lỏng vào các ngăn đến cùng một độ cao: ngăn (1) là chất lỏng ở nhiệt độ t_1 = 65^{\circ}C, ngăn (2) là chất lỏng ở nhiệt độ t_2 = 35^{\circ}C, ngăn (3) là chất lỏng ở nhiệt độ t_3 = 20^{\circ}C. Biết rằng thành bình cách nhiệt rất tốt, nhưng các vách ngăn có cách nhiệt không tốt lắm, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với diện tích tiếp xúc của chất lỏng và với hiệu nhiệt độ ở hai bên vách ngăn. Xem rằng về phương diện nhiệt thì cả ba chất lỏng nói trên là giống nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Sau một thời gian thì nhiệt độ ngăn (1) giảm \Delta t_1 = 1^{\circ}C, nhiệt độ ngăn (2) và ngăn (3) thay đổi một lượng \Delta t_2, \Delta t_3. Tính tỉ số \frac{\Delta t_3}{\Delta t_2}.

Thiên đăng (đèn trời) là loại đèn làm bằng giấy, dùng để thả bay lên trời sau khi đốt như hình bên. Xét một đèn trời có dạng hình trụ thẳng đứng, có mặt trên và mặt xung quanh làm bằng giấy mỏng và kín, mặt dưới hở và có gắn một ngọn đèn nhỏ. Thể tích của đèn trời (thể tích của hình trụ) là V = 0,15 m^3. Cho biết khi đèn bắt đầu bay lên thì không khí trong đèn trời có nhiệt độ là t_1 = 67^{\circ}C, áp suất của không khí ở bên trong và bên ngoài là như nhau và bằng p = 1,013.10^5 Pa. Nhiệt độ của không khí bên ngoài đèn trời là t_2 = 27^{\circ}C. Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ t_0 = 0^{\circ}C và áp suất P_0 = 1,013.10^5 Pa), không khí có khối lượng riêng là \rho_0 = 1,29 kg/m^3. Coi không khí là khí lí tưởng. Khối lượng tổng cộng của giấy làm đèn trời và ngọn đèn nhỏ ở đáy có giá trị không quá bao nhiêu gam (g) để đèn trời có thể bay lên? (Kết quả làm tròn đến 1 số thập phân)

Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 1 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là 40(J). Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính d = 1,4(mm) và bề dày tấm thép cần khoan là h. Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là t_1 = 25^{\circ}C, khối lượng riêng của tấm thép là \rho = 7800 kg/m^3, nhiệt dung riêng của tấm thép là c = 440 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là \lambda = 270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là t = 1535^{\circ}C. Thời gian khoan thủng tấm thép là 1,85(s). Tính giá trị của h theo đơn vị milimet (mm). (Kết quả làm tròn đến 1 số thập phân).

Một mol khí H_2 chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pittông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 30 (lít) và áp suất 5 (atm), ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 (lít) và áp suất 15 (atm). Tỉ số giữa tốc độ căn quân phương cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất: Thép: 1300^{\circ}C, Đồng: 1083^{\circ}C, Chì: 327^{\circ}C, Kẽm: 420^{\circ}C. Khi thả một thỏi thép, một thỏi kẽm và một thỏi chì vào đồng đang nóng chảy. Thỏi kim loại nào nóng chảy theo đồng?
Chì và kẽm.
Thép, kẽm và chì.
Thép.
Thép và chì.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quả chuông được đúc bằng đồng nguyên chất có khối lượng m = 50\ \text{kg}.
Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084^\circ \text{C}.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \lambda = 180\ \text{kJ/kg} = 180000\ \text{J/kg}.
Nhiệt dung riêng của đồng là c = 380\ \text{J/kg.K}.
Nhiệt độ ban đầu của đồng là 27^\circ \text{C}.
Trong quá trình đúc, có 40\% nhiệt lượng hao phí ra môi trường.
Phát biểu cần xét là: D. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 30\ \text{MJ/kg}. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là 24{,}25\ \text{kg}.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần kiểm tra phát biểu ở phương án D là đúng hay sai.
Muốn vậy, cần tính:
Nhiệt lượng để đun nóng đồng từ 27^\circ \text{C} đến 1084^\circ \text{C}.
Nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 50\ \text{kg} đồng.
Vì hao phí 40\% nên chỉ có 60\% nhiệt từ than được đồng thu vào.
Từ đó tính khối lượng than tối thiểu cần dùng.
Kiến thức cần áp dụng:
Công thức thu nhiệt khi tăng nhiệt độ: Q_1 = mc\Delta t.
Công thức nhiệt nóng chảy: Q_2 = m\lambda.
Công thức liên hệ giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần khi có hao phí.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Tính độ tăng nhiệt độ của đồng: _______ \Delta t = 1084 - 27 = 1057\ \text{K} _______
Bước 2: Tính nhiệt lượng cần để đun nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy: _______ Q_1 = mc\Delta t = 50 \cdot 380 \cdot 1057 _______ _______ Q_1 = 20083000\ \text{J} _______
Bước 3: Tính nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn đồng: _______ Q_2 = m\lambda = 50 \cdot 180000 = 9000000\ \text{J} _______
Bước 4: Tính tổng nhiệt lượng đồng cần nhận: _______ Q = Q_1 + Q_2 = 20083000 + 9000000 = 29083000\ \text{J} _______
Bước 5: Do hao phí ra môi trường 40\%, nên chỉ có 60\% nhiệt lượng từ than là có ích: _______ Q_{\text{ích}} = 0{,}6Q_{\text{than}} _______ Suy ra: _______ Q_{\text{than}} = \frac{Q}{0{,}6} = \frac{29083000}{0{,}6} _______ _______ Q_{\text{than}} \approx 48471667\ \text{J} _______
Bước 6: Tính khối lượng than tối thiểu cần dùng, biết năng suất tỏa nhiệt của than là: _______ q = 30\ \text{MJ/kg} = 30000000\ \text{J/kg} _______ Ta có: _______ m_{\text{than}} = \frac{Q_{\text{than}}}{q} = \frac{48471667}{30000000} \approx 1{,}62\ \text{kg} _______
Bước 7: Đối chiếu với phát biểu đã cho:
Đề bài nói khối lượng than ít nhất là 24{,}25\ \text{kg}.
Nhưng tính toán đúng chỉ ra: _______ m_{\text{than}} \approx 1{,}62\ \text{kg} _______
Hai giá trị này không trùng nhau, nên phát biểu là sai.
✅ Đáp án: Sai


