Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề chính thức tốt nghiệp THPT môn Hóa Học năm 2025 - Mã đề 0309

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề chính thức tốt nghiệp THPT môn Hóa Học năm 2025 - Mã đề 0309 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề chính thức tốt nghiệp THPT môn Hóa Học năm 2025 - Mã đề 0309
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔH⁰_{f298}) của MgCO_3(s), MgO(s) và CO_2(g) lần lượt là –1096,0 kJ mol⁻¹; –602,0 kJ mol⁻¹ và –393,5 kJ mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔH⁰_{r298}) của phản ứng MgCO_3(s) → MgO(s) + CO_2(g) là bao nhiêu?
–494,0 kJ
494,0 kJ
100,5 kJ
–100,5 kJ
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH_3–CH_2–NH_2 là
ethanamine
methylamine
ethylamine
methanamine
Cho phản ứng thuận nghịch sau: H_2(g) + I_2(g) ⇌ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L⁻¹) của H_2(g), I_2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H_2], [I_2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
K_c = \dfrac{[H_2][I_2]}{[HI]}
K_c = \dfrac{[H_2][I_2]}{[HI]^2}
K_c = \dfrac{[HI]}{[H_2][I_2]}
K_c = \dfrac{[HI]^2}{[H_2][I_2]}
Số lượng proton trong phân tử chất [Co(NH_3)_6]^{3+} là
7
6
1
3
Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hóa học C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2 là phản ứng
trùng ngưng
lên men
este hóa
thủy phân
Cho thế điện cực chuẩn của Cu^{2+}/Cu và Zn^{2+}/Zn lần lượt là E^0_1 = +0,340 V và E^0_2 = -0,763 V. Suất điện động chuẩn của pin Galvani (E⁰_{pin}) tạo bởi hai cặp oxi hóa–khử Cu^{2+}/Cu và Zn^{2+}/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
E^0_{pin} = E^0_2 - E^0_1
E^0_{pin} = E^0_1 - E^0_2
E^0_{pin} = -E^0_2 - E^0_1
E^0_{pin} = E^0_1 + E^0_2
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
HCOOCH_3
C_2H_5COOH
CH_3COOCH_3
C_4H_9OH
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO_4^{2-}(aq)?
HCl
NaNO_3
NaCl
BaCl_2
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
1s^22s^22p^63s^23p^1
1s^2 2s^2 2p^6 3s^33p^1
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucose thuộc loại disaccharide.
Glucose có công thức phân tử C_6H_{12}O_6.
Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens.
Glucose phản ứng được với nước bromine.
Trong phân tử chất hữu cơ, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH_2)_6]^{2+} (hay [Cu(H_2O)_6]^{2+} như hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H_2Otrong phức chất đã cho là

3
2
1
6
Trong các phân tử hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH_3)_3C^+, (CH_3)_2C^-H, CH_3^{\cdot} và (CH_3)_2C^+H?
1
2
4
3
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Cu
Ag
Hg
Al
"Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
carboxyl
carbonyl
hydroxy
amino
Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hóa học ZnO(s) + C(s) \xrightarrow {t^0} Zn(g) + CO(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ. b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl_3 ở điều kiện thường.
d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)_2. Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Question 17 - 18
.Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu hỏi
Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên: (a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá. (b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá. (c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li. (d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là catot nên bị ăn mòn trước. Số phát biểu đúng là
4
1
3
2
Cho biết thế điện cực chuẩn của Na^+/Na và Fe^{2+}/Fe lần lượt là -2{,}713 V và -0{,}440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau: (1) Có thể sử dụng natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt. (2) Có thể dùng natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ. (3) Không thể dùng natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển. (4) Không thể dùng natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt. Nhận định đúng là:
nhận định (2)
nhận định (3)
nhận định (1)
nhận định (4)
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO_4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO_4 trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO_4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất: Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H_2SO_4 2 M. Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO_4 2,20.10^{-2} M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO_4 đã dùng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO_4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C_1 M.
Ngày thứ tám: Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO_4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C_2 M. Nồng độ dung dịch KMnO_4 như nhau cho các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q\%=\frac{C₁–C₂}{C₁}\times100\%

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giá trị của q là 0,7. (Kết quả có phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
b
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO_4 được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình 1.
c
Giá trị của C_1 là 0,118 M. (Kết quả có phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm.)
d
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl_2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học: 2NaCl(aq)+2H_2O(l)\xrightarrow{\text{ điện phân, có màng ngăn }}2NaOH(aq)+H_2(g)+Cl_2(g) Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô dặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.
b
Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
c
Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hoá ion chloride.
d
Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như hình. Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g/mL) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO_4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như bảng dưới

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phản ứng với KMnO_4(aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất khử.
b
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C_6H_5COO^- là một base theo thuyết Brønsted–Lowry.
c
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O–H
d
Giá trị của hiệu suất là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
b
Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
c
Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.
d
Trong phản ứng (1), các phân tử monome bị mở vòng.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g⁻¹) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giả sử Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là Q_E và Q_G. Cho biết: G chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tỏa thành chuẩn (ΔH⁰_{298}) của các chất được cho trong bảng. Đặt k = \frac{Q_G} {Q_E}, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

Phần trăm khối lượng carbon trong acetylene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C_5H_{10}O?
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi làm khô, nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 45,0 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang trong lò luyện nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO_2. Hỗn hợp khí thu được có mol CO và CO_2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Oleum Z (H_2SO_4·nSO_3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H_2SO_4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO_3. Phần trăm khối lượng SO_3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptit?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔH⁰_{f298}) của MgCO_3(s), MgO(s) và CO_2(g) lần lượt là –1096,0 kJ mol⁻¹; –602,0 kJ mol⁻¹ và –393,5 kJ mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔH⁰_{r298}) của phản ứng MgCO_3(s) → MgO(s) + CO_2(g) là bao nhiêu?
–494,0 kJ
494,0 kJ
100,5 kJ
–100,5 kJ
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
ΔH⁰f298 của MgCO₃(s) = –1096,0 kJ/mol
ΔH⁰f298 của MgO(s) = –602,0 kJ/mol
ΔH⁰f298 của CO₂(g) = –393,5 kJ/mol
Phản ứng: MgCO₃(s) → MgO(s) + CO₂(g)
❓ Hiểu câu hỏi:
Tính biến thiên enthalpy chuẩn ΔH⁰_{r298} của phản ứng đã cho.
Áp dụng công thức: ΔH⁰_r = \sum ΔH⁰_{f,\text{sản phẩm}} - \sum ΔH⁰_{f,\text{phản ứng}}
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Liệt kê ΔH⁰f của các chất: • MgCO₃(s): –1096,0 kJ/mol • MgO(s): –602,0 kJ/mol • CO₂(g): –393,5 kJ/mol
Viết công thức tính:
ΔH⁰_{r298} = [ΔH⁰_f(\text{MgO}) + ΔH⁰_f(\text{CO₂})] - [ΔH⁰_f(\text{MgCO₃})]Thay số vào:
ΔH⁰_{r298} = [(-602,0) + (-393,5)] - (-1096,0) = -995,5 + 1096,0 = 100,5\;\text{kJ}Vì kết quả dương, phản ứng thu nhiệt.
✅ Đáp án: 100,5 kJ
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề liên quan khác bên dưới.


