Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0223

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0223 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0223

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0223

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0223 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có lực tương tác nào?

A

Có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy

B

Chỉ có lực hút

C

Chỉ có lực đẩy

D

Không có lực tương tác

2.

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử có đặc điểm gì?

A

Dao động quanh vị trí cân bằng không cố định

B

Chuyển động hỗn loạn

C

Sắp xếp có trật tự

D

Chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định

3.

Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

A

Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại

B

Định luật Newton về chuyển động

C

Định luật Coulomb về tương tác điện

D

Định luật Lenz về cảm ứng điện từ

4.

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy điều gì?

A

Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử

B

Các electron được phân bố đều trong nguyên tử

C

Điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ

D

Điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử

5.

Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân {}^{238}_{92}\text{U}?

A

92

B

238

C

146

D

1

6.

Hạt nhân càng bền vững nếu có điều kiện nào?

A

Điện tích của hạt nhân càng lớn

B

Năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn

C

Độ hụt khối của hạt nhân càng lớn

D

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn

7.

Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

A

Một dây dẫn có dòng điện không đổi

B

Một thanh nam châm thẳng

C

Một điện tích đứng yên

D

Một nam châm chữ U

8.

Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, đại lượng nào giảm?

A

Khối lượng riêng của khối khí giảm

B

Áp suất của khối khí giảm

C

Khối lượng riêng của khối khí tăng

D

Áp suất của khối khí tăng

9.

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

A

\dfrac{m}{Q}

B

\dfrac{2Q}{m}

C

\dfrac{Q}{m}

D

\dfrac{Q}{2m}

10.

Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là \Delta U = A + Q, với Q là kí hiệu nhiệt lượng và A là kí hiệu gì?

A

Nhiệt dung riêng

B

Công

C

Nội năng

D

Nhiệt độ

11.

Nội năng của một vật xác định không đổi khi điều kiện nào được thỏa mãn?

A

Thể tích của vật thay đổi

B

Vật truyền năng lượng cho vật khác

C

Nhiệt độ của vật thay đổi

D

Nhiệt độ và thể tích của vật không đổi

12.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là gì?

A

Tesla (T)

B

Coulomb (C)

C

Volt (V)

D

Weber (Wb)

13.

Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu đại lượng nào khác nhau?

A

Nhiệt độ khác nhau

B

Thể năng khác nhau

C

Khối lượng khác nhau

D

Thể tích khác nhau

14.

Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt M là \alpha. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức nào?

A

\Phi = BScos\alpha

B

\Phi = BStan\alpha

C

\Phi = BScot\alpha

D

\Phi = BSsin\alpha

15.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?

A

\mathrm{J/^{\circ}C}

B

\mathrm{J/kg}

C

\mathrm{J/(kg.K)}

D

\mathrm{J/K}

16.

Trong kí hiệu hạt nhân {}^{4}_{2}\text{X}, Z là số gì?

A

Neutron

B

Nucleon

C

Positron

D

Proton

17.

Quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định có đặc điểm gì?

A

Thể tích của khối khí không đổi

B

Áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm

C

Áp suất của khối khí không đổi

D

Thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng

18.

Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đông chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình gì?

A

Đông đặc

B

Nóng chảy

C

Hoá hơi

D

Ngưng tụ

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời sống.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

b

Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

c

Hạt nhân carbon ^{14}_6C phóng xạ \beta^- và biến đổi thành hạt nhân nitrogen ^{14}_7N.

d

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

2.

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau: Giai đoạn 1 – Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t_1. Giai đoạn 2 – Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t_2. Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước…).

1YvWG8uxCAocM4THsZ9WJf5Jx7qGmENcC

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

b

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

c

Nếu t_2 = t_1 thì có thể coi khối lượng nước đá tan do nhiệt lượng từ dây điện trở là m = m_2 - m_1.

d

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

3.

Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

b

Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.

c

Sóng điện từ là sóng dọc.

d

Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

4.

Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ \vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là \ell. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

1kJgAEYbh1JLa43OWq-vdgR8KOwkrCW7Y

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cảm ứng từ \vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

b

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là B\ell I.

c

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.

d

Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một khung dây dẹt phẳng, kín có diện tích 3,06·10⁻⁴ m², gồm 25 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,900 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x·10⁻³ V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

2.

Một khung dây dẹt phẳng, kín có diện tích 3,06·10⁻⁴ m², gồm 25 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,900 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T. Biết điện trở của khung dây là 0,270 Ω. Nhiệt lượng toả ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x·10⁻⁵ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

3.

Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,480 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Bình chứa khí CH₄ có thể tích 129 lít và được duy trì ở nhiệt độ −42 °C. Áp suất của khí CH₄ trong bình là x·10⁵ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

4.

Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,480 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Khi một lượng khí O₂ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O₂ bằng 69% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O₂ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilogram (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

5.

Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 5,7 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Độ phóng xạ ban đầu của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

6.

Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 5,7 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} còn lại bằng 25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có lực tương tác nào?

A

Có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy

B

Chỉ có lực hút

C

Chỉ có lực đẩy

D

Không có lực tương tác

Giải thích câu 1

Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề thi liên quan khác bên dưới.