Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0240

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0240 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0240
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
\text{J/}^\circ\text{C}
\text{J/(kg·K)}
\text{J/K}
\text{J/kg}
Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là \alpha. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức nào?
\Phi = BS\cos\alpha
\Phi = BS\sin\alpha
\Phi = BScos\alpha
\Phi = BStan\alpha
Trong quá trình nung nóng đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, điều nào đúng?
Áp suất của khối khí tăng
Khối lượng riêng của khối khí giảm
Áp suất của khối khí giảm
Khối lượng riêng của khối khí tăng
Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là gì?
Đông đặc
Hóa hơi
Ngưng tụ
Nóng chảy
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi là:
\dfrac{2Q}{m}
\dfrac{Q}{m}
\dfrac{Q}{2m}
\dfrac{m}{Q}
Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?
Một thanh nam châm thẳng
Một điện tích đứng yên
Một dây dẫn có dòng điện không đổi
Một nam châm chữ U
Công thức định luật I của nhiệt động lực học là \Delta U = A + Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu gì?
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt độ
Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, điều nào sau đây đúng?
Nhiệt độ của khối khí không đổi
Thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm
Thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm
Thể tích của khối khí không đổi
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi:
Nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi
Thể tích của khối khí không đổi
Khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác
Thể tích của khối khí thay đổi
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy điều gì?
Điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử
Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử
Các electron được phân bố đều trong nguyên tử
Điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ
Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về đại lượng nào?
Thế năng
Thể tích
Nhiệt độ
Khối lượng
Hạt nhân càng bền vững nếu:
Điện tích của hạt nhân càng lớn
Độ hụt khối của hạt nhân càng lớn
Năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn
Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử:
Sắp xếp có trật tự
Chuyển động hỗn loạn
Giao động quanh vị trí cân bằng không cố định
Chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ
Định luật Coulomb về tương tác điện
Định luật Newton về chuyển động
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử tồn tại lực nào?
Giữa các phân tử chỉ có lực hút
Giữa các phân tử chỉ có lực ngưng
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là gì?
volt (V)
coulomb (C)
tesla (T)
weber (Wb)
Trong kí hiệu hạt nhân {}^A_ZX, Z là số gì?
nucleon
positron
neutron
proton
Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân {}^{238}_{92}\text{U}?
1
92
146
238
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
b
Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
c
Sóng điện từ là sóng ngang.
d
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động ngược pha.
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm. Cảm ứng từ B của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BℓI.
b
Cảm ứng từ B có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
c
Cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
d
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
b
Phản ứng phân hạch là phản ứng toả năng lượng.
c
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
d
Hạt nhân carbon ^{14}_{6}\text{C} phóng xạ \beta^- và biến đổi thành hạt nhân nitrogen ^{14}_{7}\text{N}.
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.
Nhóm học sinh cho rằng:
Trong thời gian cấp điện, cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1: Chưa cấp điện cho dây điện trở. Xác định khối lượng m1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1.
Giai đoạn 2: Cấp điện cho dây điện trở. Xác định khối lượng m2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2.
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước...).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
b
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt từ dây điện trở và từ môi trường.
c
Nếu t_2 = t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt từ dây điện trở là m = m_2 - m_1.
d
Phương án thí nghiệm này là một trong những cách tốt để làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2{,}67.10^{-4} m² gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ \vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x.10^{-3} V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2{,}67.10^{-4} m² gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ \vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T. Biết điện trở của khung dây là 0,230 \Omega, nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x.10^{-5} J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O_2 từ khí carbon dioxide CO_2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1{,}00 mol CO_2 tạo ra 1{,}00 mol O_2 và 1{,}00 mol methane CH_4. Sau một thời gian, lượng khí CO_2 thu được là 0,550 kg. Khi CH_4 và O_2 tạo thành từ lượng CO_2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO_2 và O_2 lần lượt là 44{,}0 g/mol và 32{,}0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Bình chứa khí CH_4 có thể tích 164 lít và được duy trì ở nhiệt độ –41 °C. Áp suất của khí CH_4 trong bình là x.10^5 Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O_2 từ khí carbon dioxide CO_2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1{,}00 mol CO_2 tạo ra 1{,}00 mol O_2 và 1{,}00 mol methane CH_4. Sau một thời gian, lượng khí CO_2 thu được là 0,550 kg. Khi CH_4 và O_2 tạo thành từ lượng CO_2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO_2 và O_2 lần lượt là 44{,}0 g/mol và 32{,}0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Khi một lượng khí O_2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình là 68% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O_2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilogram (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Độ phóng xạ ban đầu của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} còn lại bằng 6,25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
\text{J/}^\circ\text{C}
\text{J/(kg·K)}
\text{J/K}
\text{J/kg}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
Định nghĩa: nhiệt nóng chảy riêng l là nhiệt lượng Q cần để làm tan chảy khối lượng m ở nhiệt độ chuyển pha.
Các lựa chọn đơn vị cho trước:
J/°C
J/(kg·K)
J/K
J/kg
❓ Hiểu câu hỏi:
Muốn xác định đơn vị của đại lượng nhiệt nóng chảy riêng.
Cần biết công thức cơ bản của nhiệt nóng chảy riêng: l = \frac{Q}{m}
Trong đó Q đo bằng jun (J) và m đo bằng kilôgam (kg).
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhớ lại định nghĩa: l = \frac{Q}{m}
Xác định đơn vị của mỗi đại lượng:
Q có đơn vị là jun (J)
m có đơn vị là kilôgam (kg)
Thay vào công thức, ta được đơn vị của l là: \frac{\text{J}}{\text{kg}}
So sánh với các đáp án được cho, chỉ có J/kg khớp đúng công thức.
✅ Đáp án: \text{J/kg}
❌ Các đáp án khác:
A. J/°C: đây là đơn vị của nhiệt dung (heat capacity) không chia cho khối lượng.
B. J/(kg·K): là đơn vị của nhiệt dung riêng (specific heat capacity), không phải nhiệt nóng chảy riêng.
C. J/K: cũng là đơn vị của nhiệt dung, thiếu thành phần khối lượng nên không đúng.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề liên quan trực tiếp khác dưới đây.


