Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0232

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0232 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0232

Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0232

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề chính thức TN THPT môn Vật Lý 2025 - Mã đề 0232 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Theo mô hình động học phân tử, các phân tử có đặc điểm gì?

A

Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy

B

Giữa các phân tử chỉ có lực hút

C

Các phân tử chuyển động không ngừng

D

Giữa các phân tử không có khoảng cách

2.

Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi:

A

Nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi

B

Nhiệt độ của khối khí thay đổi

C

Khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác

D

Thể tích của khối khí không đổi

3.

Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về đại lượng nào?

A

Nhiệt độ

B

Thế năng

C

Khối lượng

D

Thể tích

4.

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy:

A

Điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử

B

Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử

C

Các electron được phân bố đều trong nguyên tử

D

Điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ

5.

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hoá hơi riêng của chất này là:

A

\dfrac{m}{Q}

B

\dfrac{2Q}{m}

C

\dfrac{Q}{m}

D

\dfrac{Q}{2m}

6.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là gì?

A

tesla (T)

B

coulomb (C)

C

volt (V)

D

weber (Wb)

7.

Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, điều nào đúng?

A

Áp suất của khối khí giảm

B

Áp suất của khối khí tăng

C

Khối lượng riêng của khối khí tăng

D

Khối lượng riêng của khối khí giảm

8.

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?

A

\text{J}/^\circ\text{C}

B

\text{J/(kg·K)}

C

\text{J/K}

D

\text{J/kg}

9.

Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân {}^{238}_{92}\text{U}?

A

238

B

1

C

92

D

146

10.

Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử có đặc điểm gì?

A

Sắp xếp có trật tự

B

Chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định

C

Chuyển động hỗn loạn

D

Dao động quanh vị trí cân bằng không cố định

11.

Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, điều nào sau đây đúng?

A

Thể tích của khối khí không đổi

B

Thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm

C

Nhiệt độ của khối khí không đổi

D

Thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm

12.

Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là gì?

A

Nóng chảy

B

Đông đặc

C

Ngưng tụ

D

Hóa hơi

13.

Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

A

Định luật Lenz về cảm ứng điện từ

B

Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại

C

Định luật Newton về chuyển động

D

Định luật Coulomb về tương tác điện

14.

Công thức định luật I của nhiệt động lực học là \Delta U = A + Q, với A là kí hiệu công và Q là kí hiệu gì?

A

Nhiệt lượng

B

Nhiệt độ

C

Nhiệt nóng chảy riêng

D

Nhiệt dung riêng

15.

Trong kí hiệu hạt nhân {}^A_ZX, Z là số gì?

A

Proton

B

Neutron

C

Nucleon

D

Positron

16.

Hạt nhân càng bền vững nếu có:

A

Điện tích của hạt nhân càng lớn

B

Năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn

C

Độ hụt khối của hạt nhân càng lớn

D

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn

17.

Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M\alpha. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức nào?

A

\Phi = B\cos\alpha

B

\Phi = BS\sin\alpha

C

\Phi = B\tan\alpha

D

\Phi = BScos\alpha

18.

Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

A

Một thanh nam châm thẳng

B

Một dây dẫn có dòng điện không đổi

C

Một nam châm chữ U

D

Một điện tích đứng yên

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động ngược pha.

b

Không thể tạo ra hiện tượng truyền qua với sóng điện từ.

c

Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

d

Sóng điện từ là sóng ngang.

2.

Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm. Cảm ứng từ \vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và độ lớn B. Chiều dài dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực là \ell. Ban đầu chưa có dòng điện trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó cho dòng điện không đổi I chạy theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng từ trường Trái Đất.

10WYq0RO2I5E_MrHB5llAVYdvlKuqQEJ6

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là B\ell I.

b

Cân chỉ giá trị lớn hơn ban đầu.

c

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có hướng thẳng đứng lên trên.

d

Cảm ứng từ \vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

3.

Một nhóm học sinh muốn khảo sát quá trình làm lạnh của nước đá bằng nhiệt môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu nước đá được cân chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được đáng kể ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn như sau: Giai đoạn 1 – chưa cấp điện cho dây điện trở: xác định khối lượng m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t_1. Giai đoạn 2 – cấp điện cho dây điện trở: xác định khối lượng m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t_2.

1fTVIht1tJOl1uE7-GJ5Jb2aIWoHcyG7S

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

b

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

c

Nếu t₂ = t₁ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m = m₂ – m₁.

d

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

4.

Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

b

Hạt nhân carbon ^{14}_{6}C phóng xạ \beta^- và biến đổi thành hạt nhân nitrogen ^{14}_{7}N.

c

Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng

d

Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một khung dây dẹt phẳng, kín có diện tích 2,67·10⁻⁴ m², gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x·10⁻³ V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

2.

Một khung dây dẹt phẳng, kín có diện tích 2,67·10⁻⁴ m², gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T. Biết điện trở của khung dây là 0,230 Ω. Nhiệt lượng toả ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x·10⁻⁵ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

3.

Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,550 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Bình chứa khí CH₄ có thể tích 164 lít và được duy trì ở nhiệt độ −41 °C. Áp suất của khí CH₄ trong bình là x·10⁵ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

4.

Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,550 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng. Khi một lượng khí O₂ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O₂ bằng 68% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O₂ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilogram (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

5.

Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Độ phóng xạ ban đầu của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

6.

Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg {}_{88}^{226}\mathrm{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} là 226 g/mol. Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng {}_{88}^{226}\mathrm{Ra} còn lại bằng 6,25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Theo mô hình động học phân tử, các phân tử có đặc điểm gì?

A

Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy

B

Giữa các phân tử chỉ có lực hút

C

Các phân tử chuyển động không ngừng

D

Giữa các phân tử không có khoảng cách

Giải thích câu 1

Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan khác dưới đây.