Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
acetic acid
methyl acetate
acetone
trimethylamine
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ tằm
Tơ olon
Tơ visco
Tơ capron
Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe_2O_3 để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ: (1) C \xrightarrow[^\circ]{+O_2} CO_2 \xrightarrow[^\circ]{+C} CO; (2) CaCO_3 \xrightarrow[^\circ] CaO \xrightarrow[^\circ]{+SiO_2} CaSiO_3. Số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là
2
4
1
3
Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline có công thức cấu tạo như sau. Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau
Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử
Adrenaline và Noradrenaline đều là hợp chất hữu cơ tạp chức
Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine
Đun nóng ester CH_2=CHCOOCH_3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH_3COONa và CH_2=CHOH
C_2H_5COONa và CH_3OH
CH_3COONa và CH_3CHO
CH_2=CHCOONa và CH_3OH
Amylopectin chiếm 70–80% khối lượng của tinh bột. Phần amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị
fructose
saccharose
glucose
cellulose
Cho peptide Y có công thức cấu tạo như sau. Tên viết tắt của Y là

Val–Gly–Ala
Glu–Ala–Gly
Gly–Val–Gly
Ala–Gly–Val
Pin điện hóa Zn–C đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện
Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm
Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương
Khi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca^{2+}, Mg^{2+}. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca^{2+}, Mg^{2+} (kí hiệu chung là M^{2+}) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H^{+}, Na^{+} theo sơ đồ sau: M^{2+} + 2R-SO_3X \rightarrow (R-SO_3)_2M + 2X^+ (trong đó X^{+} là H^{+} hoặc Na^{+}). Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg^{2+}, Ca^{2+} trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg^{2+}, Ca^{2+} tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm)
1,24 mol
0,6 mol
5 mol
2,5 mol
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
Cation kim loại
Hạt electron tự do
Hạt neutron tự do
Hạt proton tự do
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Glucose
Fructose
Saccharose
Cellulose
Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag_2S, Ag) rồi hòa tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phữ Na[Ag(CN)_2. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag^+ trong phức thu được dung dịch chứa Na_2[Zn(CN)_4] và chất rắn chứa Ag và zn. Cưới cùng dùng dung dịch H_2SO_4 (loãng, dư) để hòa tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?
2,75
2,16
3,24
4,32
Cho khối lượng riêng của các chất như bảng. Kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa?

Na
Ca
Li
K
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Aniline
Dimethylamine
Methylamine
Ethylamine
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất như bảng. Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

pH = 14,0
pH = 9,7
pH = 3,2
pH = 6,0
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20 % tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?
24 gam
48 gam
76 gam
38 gam
Cho 9,48 gam phèn chua K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K^+ có trong dung dịch thu được là
0,02
0,01
0,04
0,05
Cho E^\circ_{Al^{3+}/Al} = -1,676\text{ V}; E^\circ_{Fe^{2+}/Fe} = -0,440\text{ V}; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340\text{ V}. Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al^{3+}, Fe^{2+} và Cu^{2+}?
Cu^{2+} > Fe^{2+} > Al^{3+}
Fe^{2+} > Cu^{2+} > Al^{3+}
Cu^{2+} > Al^{3+} > Fe^{2+}
Al^{3+} > Fe^{2+} > Cu^{2+}
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa – khử bảng. Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Pin Galvani Z – X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.
b
Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.
c
Pin Galvani được thiết lập bởi 2 cặp điện cực Y^{2+}/Y và T^{2+}/T với anode là T và cathode là Y.
d
Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự: Z^{2+} > Y^{2+} > T^{2+} > X^+.
Điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống. Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp đồng (Cu) dày 0,2 mm lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO_4, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ (r = 1,7 \text{ cm} và h = 10 \text{ cm}). Sự điện phân với dòng điện một chiều I = 6 \text{ A}. Biết hiệu suất điện phân đạt 100 %; khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm^3, \pi = 3,14, F = 96500 \text{C/mol}. Thời gian của quá trình mạ điện là 4,12 giờ (kết quả làm tròn đến phần trăm)
b
Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thì thu được sản phẩm là nước javen và khí H_2.
c
Muốn tinh luyện Cu bằng phương pháp điện phân thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào cathode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào anode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
d
Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al_2O_3 và cryolite (Na_3AlF_6) để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Để điều chế khoảng 400 kg Al cần dùng khoảng 1,7094 tấn quặng bauxite (chứa 52% Al_2O_3) với hiệu suất toàn quá trình 85%.
Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer như hình. Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.
b
Khi R lần lượt là các gốc –H, –CH_3, –Cl, –C_6H_5 (phenyl) thì các polymer tương ứng là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene.
c
Khi -R là gốc –CN, polymer thu được được dùng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, sợi gia cường.
d
Khi -R là gốc –OCOCH_3, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành một polymer khác.
Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa. Thí nghiệm khảo sát sự thủy phân albumin bằng enzyme pepsin cho kết quả như bảng và đồ thị. Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
b
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d
Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin bằng chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium chloride và glucose (dung dịch X) ghi các thông tin như hình trên. Nếu thêm b (L) dung dịch HCl a M vào 500 mL dung dịch X thu được dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01 M, biết nồng độ ion Cl^- trong X và Y bằng nhau). Thể tích dung dịch HCl đã dùng (mL) là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).

Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ: (C_6H_{10}O_5)_n \xrightarrow{H_1=60\%} C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{H_2=50\%} C_2H_5OH \xrightarrow{H_3=50\%} CH_3COOH. Từ 16,875 tấn bột sắn (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 30 tấn dung dịch acid acetic có nồng độ a%. Tính giá trị của a? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol (Ca^{2+}, Mg^{2+}) trong 1 lít nước. Biết rằng tổng số gam muối calcium hydrogencarbonate và magnesium hydrogencarbonate trong 1 m^3 nước máy trên là 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam Ca(OH)_2? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Amine X no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X?
Chất béo không bão hòa A có công thức dạng khung phân tử như hình dưới đây. Thủy phân chất béo A trong môi trường acid, thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?

Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40°C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1^\circ C). Cho \Delta_fH^\circ_{298} (kJ/mol) của CaO, H_2O(l), Ca(OH)_2 lần lượt là −635; −286; −985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét.. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%. Tính khối lượng CaO theo gam cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10°C đến 40°C (d = 1,0\text{ g/mL}). (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
acetic acid
methyl acetate
acetone
trimethylamine
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Phương pháp: phổ khối lượng (MS).
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74.
Các chất được đưa ra để lựa chọn: acetic acid, methyl acetate, acetone, trimethylamine.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định hợp chất hữu cơ có phân tử khối bằng 74.
Kiến thức cần dùng: cách tính phân tử khối từ công thức phân tử dựa vào nguyên tử khối của các nguyên tố.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Acetic acid: CH_3COOH → Phân tử khối = 2 \times 12 + 4 \times 1 + 2 \times 16 = 60.
Methyl acetate: CH_3COOCH_3 (hay C_3H_6O_2) → Phân tử khối = 3 \times 12 + 6 \times 1 + 2 \times 16 = 74.
Acetone: C_3H_6O → Phân tử khối = 3 \times 12 + 6 \times 1 + 16 = 58.
Trimethylamine: C_3H_9N → Phân tử khối = 3 \times 12 + 9 \times 1 + 14 = 59.
Chỉ có methyl acetate có phân tử khối đúng bằng 74.
✅ Đáp án: methyl acetate
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề thi liên quan khác bên dưới.


