Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề HH1-NSL-TD1

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề HH1-NSL-TD1 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề HH1-NSL-TD1

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề HH1-NSL-TD1

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề HH1-NSL-TD1 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Saccharose hòa tan Cu(OH)_{2} trong môi trường kiềm tạo thành

A

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu xanh lam thẫm

B

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu đỏ gạch

C

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu xanh tím

D

Phức Cu(C_{12}H_{22}O_{11})_{2} màu xanh lam thẫm

2.

Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là

A

C_{17}H_{35}COOH và glycerol

B

C_{17}H_{35}COONa và glycerol

C

C_{15}H_{31}COONa và ethanol

D

C_{15}H_{31}COONa và glycerol

3.

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

A

Tristearin

B

Methyl formate

C

Triolein

D

Ethyl acetate

4.

Cho vào ống nghiệm 3–4 giọt dung dịch CuSO_{4} 2% và 2–3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2–3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, đun nhẹ thu được kết tủa đỏ gạch. Chất X không thể là

A

glucose

B

acetal­dehyde

C

fructose

D

saccharose

5.

Benzyl acetate có mùi thơm của loài hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là

A

CH_{3}COOC_{6}H_{5}

B

CH_{3}COOCH_{2}C_{6}H_{5}

C

CH_{3}COOC_{6}H_{4}CH_{3}

D

C_{6}H_{5}COOCH_{3}

6.

Cho CH_{3}COOCH_{3} vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

A

CH_{3}COONaCH_{3}OH

B

CH_{3}OHCH_{3}COOH

C

CH_{3}COOHCH_{3}ONa

D

CH_{3}COONaCH_{3}COOH

7.

Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH_{3}CH_{2}COOCH_{2}CH_{3}. Tên gọi của X là

A

methyl acetate

B

methyl propionate

C

ethyl propionate

D

propyl acetate

8.

Cho dãy các chất sau: (a) CH_{3}OOC-CH_{2}-COOC_{6}H_{5}; (b) CH_{3}COO-CH_{2}-COO-CH_{3}; (c) HO-CH_{2}-COO-CH_{3}; (d) HOOC-CH_{2}-COO-CH_{3}; (e) CH_{3}COOCH_{2}C_{6}H_{5}; (f) HCOOC_{6}H_{5}. Với gốc C_{6}H_{5} là gốc phenyl. Số chất trong dãy tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2

A

6

B

4

C

5

D

3

9.

Carbohydrate chỉ chứa hai đơn vị glucose trong phân tử là

A

tinh bột

B

maltose

C

saccharose

D

cellulose

10.

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau. X, Y, Z, T lần lượt là

1DTSVME32_Vdt7zgT4-Tc9xp5pHnYn3BZ
A

ethylamine, glucose, saccharose, aniline

B

saccharose, glucose, aniline, ethylamine

C

aniline, ethylamine, saccharose, glucose

D

saccharose, aniline, glucose, ethylamine

11.

Ester nào sau đây được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol tương ứng?

A

HCOOC_{2}H_{5}

B

HCOOCH=CH_{2}

C

CH_{3}COOCH=CH_{2}

D

CH_{3}COOC(CH_{3})=CH_{2}

12.

Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A

cellulose và fructose

B

cellulose và glucose

C

saccharose và fructose

D

tinh bột và glucose

13.

Từ tinh bột, điều chế ethyl alcohol theo sơ đồ: tinh bột → glucose → C_{2}H_{5}OH. Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là 80% và 75%. Để điều chế được 200 lít rượu 34,5° (khối lượng riêng của C_{2}H_{5}OH bằng 0,8 g/mL) thì cần dùng m kg gạo chứa 90% tinh bột. Giá trị của m là

A

180,0

B

135,0

C

232,5

D

90,0

14.

Amine có công thức CH_{3}NH_{2} có tên thay thế và tên gốc–chức lần lượt là

A

methalamine và methylamine

B

methylamine và methanamine

C

methanamine và ethylamine

D

ethanamine và methylamine

15.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

A

C_{n}H_{2n}O_{2} (n \ge 2)

B

C_{n}H_{2n}O_{2} (n \ge 1)

C

C_{n}H_{2n+2}O_{2} (n \ge 2)

D

C_{n}H_{2n-2}O_{2} (n \ge 2)

16.

Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X thì thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2). Công thức phân tử của X là

A

C_{53}H_{100}O_{6}

B

C_{53}H_{102}O_{6}

C

C_{55}H_{106}O_{6}

D

C_{57}H_{104}O_{6}

17.

Kết luận nào dưới đây đúng?

A

Glucose là chất rắn, không màu, không tan trong nước

B

Saccharose là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, ít tan trong nước nóng

C

Cellulose là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước

D

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, tan trong nước lạnh

18.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

  • Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate.

  • Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H_{2}SO_{4} 20% vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.

  • Bước 3: Lắc đều, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Các phát biểu: (1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệp đều phân thành hai lớp. (2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ông nghiệm đều đồng nhất. (3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được các sản phẩm giống nhau. (4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (Ngâm truong nước nóng). (5) Ông sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm. Số phát biểu đúng là

A

2

B

3

C

4

D

5

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: \text{Saccharose \xrightarrow{+H_2O, H^+, t^\circ} X \xrightarrow {enzyme} Y \xrightarrow {\text{men giấm}} Z \xrightarrow {\text{+ Y, H_2SO_4 đặc}} T

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chất Y và Z đều có thể hòa tan Cu(OH)_{2} trong điều kiện thích hợp.

b

Chất X có thể là glucose hoặc fructose.

c

Thủy phân chất T bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai chất có cùng số nguyên tử carbon.

d

Có thể dùng chất T để tách chiết nhân tạo caffeine khỏi cà phê.

2.

Cho hai chất X và Y có công thức khung phân tử như sau:

1nP8ucLq9p_VSsimK3P8986Skyx_JuE3g

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khử amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N_{2}.

b

Ở điều kiện thường, X tồn tại ở trạng thái khí, Y tồn tại ở trạng thái lỏng và đều tan tốt trong nước.

c

X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethylamine (alkylamine) và aniline (arylamine).

d

Cho Y tác dụng với nước bromine 3% (khối lượng riêng là 1,3\ g.mL^{-1}). Thể tích nước bromine tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromoaniline là 1,23 lít.

3.

Cho phản ứng ester hóa sau từ carboxylic acid X và alcohol Y: X+Y\rightleftharpoons C_2H_5OCOCH_3+H_2O

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ một phản ứng hóa học, có thể điều chế chất X từ chất Y.

b

Ester C_{2}H_{5}OCOCH_{3} có tên là ethyl acetate.

c

Chất Y có tên gốc – chức là ethanol.

d

Chất X có tên thay thế là acetic acid.

4.

Methyl cinnamate là một ester có công thức cấu tạo như hình vẽ và có mùi thơm của dâu tây (strawberry), được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnamate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid (C_6H_5CH=CH-COOH) phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH_3OH)

1HIXraQ4T77y4UD3kpfz35cAxMXnndpAd

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Methyl cinnamate có đồng phân hình học.

b

Methyl cinnamate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1.

c

Methyl cinnamate có công thức phân tử là C_{10}H_{10}O_{2}.

d

Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau: HOC_{6}H_{4}COOH + CH_{3}OH \rightleftharpoons HOC_{6}H_{4}COOCH_{3} + H_{2}O. Để sản xuất 7,6 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?

2.

Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng:

  • Dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)_{2} ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm;

  • Dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)_{2} đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose tương ứng với thứ tự các số (1), (2), (3), (4).

3.

Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?

4.

Khi con người sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, ... (có chứa ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau: CH_{3}CH_{2}OH \xrightarrow{ADH} CH_{3}CHO \xrightarrow{ALDH} CH_{3}COOH. Thông thường, khi một người sử dụng đồ uống có cồn, có 10% ethanol được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% ethanol được hấp thụ, chuyển hóa hết thành acetaldehyde tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống hai lon bia, mỗi lon dung tích 330 mL và nồng độ cồn của bia là 5% thì khối lượng CH_{3}CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của C_{2}H_{5}OH0,789\ g/mL và nồng độ cồn của bia được tính theo số mL ethanol trong 100 mL bia. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần chục.)

5.

Có bao nhiêu amine cùng công thức phân tử C_{4}H_{11}N tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường sinh ra alcohol?

6.

Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Saccharose hòa tan Cu(OH)_{2} trong môi trường kiềm tạo thành

A

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu xanh lam thẫm

B

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu đỏ gạch

C

Phức Cu(C_{12}H_{21}O_{11})_{2} màu xanh tím

D

Phức Cu(C_{12}H_{22}O_{11})_{2} màu xanh lam thẫm

Giải thích câu 1