Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025-2026 - Mã đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64; Zn = 65.

1.

Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: CH_{4}+Br_{2}\xrightarrow{as}CH_{3}Br+HBr. Phát biểu nào sau đây sai?

1JoebuDGpWePy4zfLASM2VqJxBkJBmc9S
A

Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane

B

Các tiểu phần C^., Br^\cdot đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do

C

Sản phẩm CH_{3}Br được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2

D

Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane

2.

Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: nH_{2}N[CH_{2}]_{5}COOH\rightarrow[HN(CH_{2})_{5}CO]_{n}+nH_{2}O. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

A

trùng ngưng

B

giảm mạch polymer

C

trùng hợp

D

giữ nguyên mạch polymer

3.

Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E. Chất X và Y ban đầu là

1_85V3x_SRGDPGKX2_NE04pjW1t-ucyGG
A

phenol (C_{6}H_{5}OH) và formaldehyde

B

phenol (C_{6}H_{5}OH) và acetaldehyde

C

3-methylphenol và formaldehyde

D

3-methylphenol và acetaldehyde

4.

Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?

A

CH_{3}-NH-CH_{3}

B

CH_{3}-CH_{2}-NH_{2}

C

(CH_{3})_{2}CH-NH_{2}

D

(CH_{3})_{3}N

5.

Cho các cặp chất sau: (a) Fe^{3+}/Fe^{2+}, (b) Cu^{2+}/Cu, (c) 2Cl^{-}/Cl_{2}, (d) Cr_{2}O_{7}^{2-}/2CrO_{4}^{2-}, (e) 2H^{+}/H_{2}, (f) 2H^{+}/H_{2}O. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hóa – khử là

A

4

B

5

C

3

D

2

6.

Cho các peptide sau: Ala–Gly; Gly–Val–Ala–Gly; Val–Gly–Ala; Gly–Val–Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là

A

1

B

2

C

3

D

4

7.

Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?

A

–CHO (aldehyde)

B

–COOH (carboxyl)

C

C=O (ketone)

D

–OH (hydroxy)

8.

Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng …(1)… nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

A

hydrogen hóa

B

xà phòng hóa

C

hydrate hóa

D

oxi hóa

9.

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH_{2}) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?

A

aniline

B

lysine

C

glutamic acid

D

glycine

10.

Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan Cu(OH)_{2} ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam là

A

3

B

2

C

1

D

4

11.

Phản ứng chung trong pin Galvani X – Y là: X(s)+Y^{2+}(aq)\rightarrow Y(s)+X^{2+}(aq). Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là

A

Y^{2+}(aq)+2e\rightarrow Y(s)

B

Y(s)\rightarrow Y^{2+}(aq)+2e

C

X(s)\rightarrow X^{2+}(aq)+2e

D

X^{2+}(aq)+2e\rightarrow X(s)

12.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

cellulose

B

saccharose

C

glucose

D

tinh bột

13.

Ester ứng với công thức cấu tạo CH_{3}-COO-CH_{2}-CH_{2}-CH_{3} có tên gọi là

A

propyl acetate

B

ethyl propionate

C

methyl butyrate

D

isopropyl acetate

14.

Trong pin điện hóa, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình …(1)… và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình …(2)…. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là

A

(1) oxi hóa; (2) khử

B

(1) khử; (2) oxi hóa

C

(1) nhận proton; (2) cho proton

D

(1) cho proton; (2) nhận proton

15.

Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?

A

keo dán

B

C

cao su

D

chất dẻo

16.

Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thủy phân được trong môi trường kiềm đun nóng là

A

4

B

3

C

5

D

6

17.

Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hóa cao su để tạo thành cao su lưu hóa. Nhận xét nào sau đây không đúng?

1R-yaW5Jvuc780nuJWJ3zfr8Is3_jU8ce
A

Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer

B

Cao su lưu hóa dễ hòa tan và dễ nóng chảy hơn cao su chưa lưu hóa

C

Cao su lưu hóa là polymer có cấu trúc mạng không gian

D

Các đoạn mạch trong cao su lưu hóa nối với nhau qua các cầu disulfide

18.

Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hóa học?

A

pin nhiên liệu

B

pin mặt trời

C

pin Galvani

D

acquy

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 19 - 22

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: ; ; ; ; ; ; ; ; ; .

1.

Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hòa acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thủy phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau:

Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hóa lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hòa tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2–3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20–30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.

Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau:

1KN8VlCfFyHi7iH0YCA0R_g0DaKGjaApO

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

b

Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau: RCOOH + NaOH \rightarrow RCOONa + H_{2}O.

c

Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: “Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid – base”.

d

Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.

2.

Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn–Cu được biểu diễn ở sơ đồ đã cho. Cho biết: Thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là 1,00 M; nhiệt độ của thí nghiệm là 25^{^{\circ}}C; thế điện cực chuẩn của Cu^{2+}/Cu là 0,34 V; của Zn^{2+}/Zn là -,076 V.

1p4DF4g-7UnGl6vFf9Z8O1HHuyA-sTJeu

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau khi pin Galvani Zn–Cu dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch CuSO_{4} giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.

b

Sức điện động của pin là 1,10 V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.

c

Nồng độ các ion NH_{4}^{+}, Cl^{-} trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.

d

Trong pin Galvani Zn–Cu, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.

3.

Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng: [C_{6}H_{7}O_{2}(OH)_{3}]_{n} + 3nHNO_{3} \xrightarrow{xt\ H_{2}SO_{4}} [C_{6}H_{7}O_{2}(ONO_{2})_{3}]_{n} + 3nH_{2}O.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.

b

Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).

c

Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.

d

Các hoá chất HNO_{3}H_{2}SO_{4} được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.

4.

Alanine là amino acid không thiết yếu đối với con người. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại ở các dạng khác nhau.

1aHU0853SDO6jypyj7yrK0Z4PMdms9o6q

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.

b

Tên thay thế của alanine là \alpha-amino propionic acid.

c

Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.

d

Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 23 - 28

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: ; ; ; ; ; ; ; ; ; .

1.

Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau: C_{2}H_{5}OH(l) + 3O_{2}(g) \rightarrow 2CO_{2}(g) + 3H_{2}O(l). Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hóa thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như bảng. Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

17MB4Yw7p3myF6GGBQXtWTK5LnZIAKHat
2.

Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60%. Để sản xuất được 10,0 L ethyl alcohol (D = 0,8\ g.cm^{-3}) thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

3.

Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C_{4}H_{8}O_{2}?

4.

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu ...(a)..., tạo nên vật liệu mới có tính chất ...(b)... so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm ...(c)... (chủ yếu là polymer) và ...(d)... (sợi thủy tinh, sợi carbon, vải...) được trộn vào ...(c)... để tăng tính chất cơ lí. Lựa chọn các cụm từ được cho hóa là: (1) giống nhau; (2) khác nhau; (3) tương tự; (4) vượt trội; (5) vật liệu cốt; (6) vật liệu nền và các chất độn (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd để phù hợp với nội dung được trình bày ở trên.

5.

Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử ở bảng dưới. Sức điện động chuẩn E^{0}_{pin} của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử trên là a (V). Xác định giá trị của a.

14t_LUTz1FY9bRTL7KFjusiY-Q9syTlVq
6.

Peptide X có công thức cấu tạo như hình vẽ. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

1dckrsjFDaIqD-Wu3O7lQIdlip003dfje

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: CH_{4}+Br_{2}\xrightarrow{as}CH_{3}Br+HBr. Phát biểu nào sau đây sai?

1JoebuDGpWePy4zfLASM2VqJxBkJBmc9S
A

Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane

B

Các tiểu phần C^., Br^\cdot đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do

C

Sản phẩm CH_{3}Br được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2

D

Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane

Giải thích câu 1