Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 02

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 02 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 11
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường (Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2). X có thể là

Glycine
Alanine
Lysine
Glutamic acid
Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO_3 đặc, nguội
Mg, Al
Al, Zn
Al, Fe
Al, Cu
Tên gọi của CH_3CH_2COOCH_3 là
ethyl acetate
methyl propionate
propyl acetate
methyl acetate
Methyl amine (CH_3NH_2) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây
HCl
NaCl
NaOH
Na_2CO_3
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: MnO_4^-/Mn^{2+} (E^\circ = +1,51 V) và Fe^{3+}/Fe^{2+} (E^\circ = +0,77 V). Phát biểu nào sau đây sai
MnO_4^- có tính oxi hóa mạnh hơn Fe^{3+}
Ion Fe^{2+} có thể bị oxi hóa bởi ion MnO_4^-
Khi cho Fe(NO_3)_3 vào dung dịch KMnO_4, quá trình khử xảy ra là Fe^{3+} + e \rightarrow Fe^{2+}
Ion MnO_4^- có khả năng oxi hóa ion Fe^{2+} trong dung dịch thành ion Fe^{3+}
Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành (Cho 1 cal = 4184 J, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
51,6%
30,6%
27,6%
38,2%
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO_4^{2-}
NaCl
NaNO_3
BaCl_2
HCl
Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng
Na (Z = 11)
Al (Z = 13)
Cl (Z = 17)
Ar (Z = 18)
Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép
Sodium, potassium
Calcium, magnesium
Nitrate, phosphate
Chloride, sulfate
Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO_3(s) \rightleftharpoons CaO(s) + CO_2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng K_C của phản ứng này là
K_C = \dfrac{[CaO][CO_2]}{[CaCO_3]}
K_C = \dfrac{[CaCO_3]}{[CaO][CO_2]}
K_C = [CaO][CO_2]
K_C = [CO_2]
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thuỷ phân chất Y thu được X và Z (đồng phân của X). Y là chất nào sau đây
Saccharose
Maltose
Glucose
Fructose
Question 12 - 12
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Dịch dạ dày (pH = 2) có môi trường gì
Acid
Base
Trung tính
Lưỡng tính
Question 13 - 18
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Hợp chất A là một \alpha-amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử [M^+] có giá trị lớn nhất m/z = 89. Công thức của A là
H_2NCH_2COOCH_3
HCOONH_3CH_3
H_2NCH(CH_3)COOH
H_2NCH_2COOH
Người ta thường lấy lá chè xanh rửa sạch, có thể vò nhẹ, cho vào ấm rồi đổ nước sôi, ủ từ 3 – 5 phút là có thể sử dụng được làm thức uống rất tốt cho cơ thể. Cách làm này được gọi là hãm chè, dựa trên phương pháp nào sau đây
Chiết lỏng – rắn
Cô đặc
Kết tinh
Chưng cất
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây
Vinyl chloride
Propylene
Vinyl acetate
Acrylonitrile
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH_3NH_2, NH_3, C_6H_5OH (phenol), C_6H_5NH_2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau (bảng cho trong đề). Nhận xét nào sau đây đúng

Y là C_6H_5OH
T là NH_3
Z là C_6H_5NH_2
X là NH_3
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol
Methyl formate
Benzyl acetate
Methyl acetate
Tristearin
Cho phản ứng: 2Mg(s) + CO_2(g) \rightarrow 2MgO(s) + C(g). Biết nhiệt tạo thành chuẩn \Delta_f H_{298}^\circ của MgO(s) và CO_2(g) lần lượt là –601,8 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
+208,3 kJ
–208,3 kJ
+810,1 kJ
–810,1 kJ
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 19 - 22
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá – khử sau: Fe + Ni^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Ni
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nồng độ của Ni^{2+} giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
b
Tính oxi hoá của Ni^{2+} lớn hơn của Fe^{2+}.
c
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
d
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H_2SO_4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na_2CO_3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
c
Thêm dung dịch Na_2CO_3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
d
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Cho sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn như sau: FeS_2 \xrightarrow{(1)} SO_2 \xrightarrow{(2)} SO_3 \xrightarrow{(3)} H_2SO_4
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
b
Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO_3, sản phẩm thu được gọi là oleum.
c
Oleum Z (H_2SO_4\cdot nSO_3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H_2SO_4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO_3. Phần trăm khối lượng SO_3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
d
Sản xuất sulfuric acid theo quy trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo: H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Peptide T có phản ứng màu biuret.
b
Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân thu được 3 muối khác nhau.
c
Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
d
Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 23 - 28
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Cho biết: Cặp oxi hoá – khử Cu^{2+}/Cu, Ag^+/Ag, Fe^{2+}/Fe, Ni^{2+}/Ni có thế điện cực chuẩn lần lượt là +0,340 V; +0,799 V; –0,44 V; –0,257 V. Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni. Số kim loại khử được ion H^+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu
Các chất X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (đều chứa nguyên tố oxygen trong phân tử) thỏa mãn sơ đồ sau: \text{Glycine} \xrightarrow{CH_3OH/HCl} X \xrightarrow{+HCl} Y \xrightarrow{+NaOH} Z. Biết Z là hợp chất ở trạng thái rắn ở điều kiện thường. Phân tử khối của Z là bao nhiêu
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber. Phản ứng điều chế: CH_4(g) + H_2O(g) \xrightarrow{xt,t^\circ} CO(g) + 3H_2(g) (1). Phản ứng loại O_2 để thu N_2: CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(g) (2). Phản ứng tổng hợp ammonia: N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g), \Delta_r H_{298}^\circ = -92 \text{kJ}. Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh, lượng nhiệt này được cung cấp từ phản ứng (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn, hiệu suất chuyển hoá của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt toả ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị \Delta_f H_{298}^\circ của các chất: CH_4(g) = -74,6; CO_2(g) = -393,5; H_2O(g) = -241,8 (kJ·mol^{-1}). Để sản xuất được 0,36 tấn khí H_2 trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị của m là bao nhiêu (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối X (hình vẽ trong đề). Cho các phát biểu sau: (1) Muối X có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate. (2) Khối lượng của 1 phân tử X là 306. (3) Phân tử X gồm phần phân cực (đuôi dài kị nước là gốc hydrocarbon) và phần không phân cực (đầu ưa nước là nhóm carboxylate). (4) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối X một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,... Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (123; 134; ...)

Adrenaline là hormone dẫn truyền thần kinh chủ yếu được tiết ra bởi tuyến thượng thận, đóng vai trò quan trọng trong phản ứng “chiến hoặc chạy” của cơ thể. Có bao nhiêu loại nhóm chức có trong phân tử adrenaline

Tại nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ, sulfur dioxide được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trung bình trong một ngày làng nghề đốt cháy 12 kg sulfur để tạo SO_2 làm chất chống nấm mốc. Giả thiết chỉ có 20% lượng khí SO_2 được sử dụng, phần dư bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành H_2SO_4 gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ mol/L ion H^+ có trong 1 m^3 nước mưa nói trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường (Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2). X có thể là

Glycine
Alanine
Lysine
Glutamic acid
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Môi trường: pH = 6
Điện trường: bên trái là cực (−), bên phải là cực (+)
Hình vẽ cho thấy amino acid X di chuyển về phía cực âm (−)
Điểm đẳng điện pI:
Glycine: 5,97
Alanine: 6,0
Lysine: 9,8
Glutamic acid: 3,2
❓ Hiểu câu hỏi:
Dựa vào hướng di chuyển trong điện trường để xác định dạng tích điện của X
So sánh pH với pI:
pH < pI → cation → chạy về cực (−)
pH > pI → anion → chạy về cực (+)
pH = pI → không di chuyển
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Từ hình vẽ: X di chuyển về cực âm (−) → X tồn tại dạng cation → suy ra pH < pI
So sánh từng chất với pH = 6:
Glycine: pI = 5,97 → pH > pI → anion
Alanine: pI = 6,0 → pH = pI → không di chuyển
Glutamic acid: pI = 3,2 → pH > pI → anion
Lysine: pI = 9,8 → pH < pI → cation
✅ Đáp án: Lysine
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề liên quan trực tiếp khác bên dưới.


