Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2025 - Đề 01 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2025 - Đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới. Chọn phát biểu sai.

Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thì xuất hiện kết tủa?
Dung dịch BaCl_{2}
Dung dịch NaCl
Dung dịch MgCl_{2}
Dung dịch HCl
Phát biểu nào không đúng về chất béo?
Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.
Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng.
Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
Cu(OH)_{2}
Thuốc thử Tollens, t^{\circ}
Dung dịch bromine.
Kim loại Na.
Tên gọi hợp chất C_{2}H_{5}NH-C_{6}H_{5} là
propylamine.
dimethylamine.
diethylamine.
ethylmethylamine.
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng nước.
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng xà phòng.
Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?
Dầu cá.
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Dầu diesel.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 gam butanoic acid và 4,8 gam methyl alcohol với xúc tác H_{2}SO_{4} đặc, thu được m gam methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75\%. Giá trị của m là
13,200
11,475
24,586
18,765
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
acid béo.
phenol.
acid vô cơ.
acetic acid.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất Z phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO_{3} trong NH_{3}, đun nóng. Chất Z là
glucose.
ethanol.
acetic acid.
saccharose.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?
Công thức phân tử glucose là C_{6}H_{12}O_{6}.
Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết.
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH_{3}NH_{2}, NH_{3}, C_{6}H_{5}OH (phenol), C_{6}H_{5}NH_{2} (aniline) và các số liệu được ghi trong bảng. Nhận xét nào sau đây đúng?

Y là C_{6}H_{5}OH.
Z là CH_{3}NH_{2}.
X là NH_{3}.
T là C_{6}H_{5}NH_{2}.
Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới. Nhận định nào đúng khi nói về X?

X là saccharose.
X không có tính khử.
X được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
X được cấu tạo từ 1 đơn vị \alpha-glucose và 1 đơn vị \beta-fructose qua liên kết \alpha-1,4-glycoside.
Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” dai kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” ưa nước là nhóm –COONA hoặc –COOK.
Công thức của ethyl ethanoate là:
C_{2}H_{5}COOCH_{3}
C_{2}H_{5}COOC_{2}H_{5}
CH_{3}COOCH_{3}
CH_{3}COOC_{2}H_{5}
Phản ứng giữa C_{2}H_{5}OH với CH_{3}COOH (xúc tác H_{2}SO_{4} đặc, đun nóng) là phản ứng:
xà phòng hóa.
ester hóa.
thủy phân.
trùng hợp.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho chất béo (triglyceride) X có công thức khung phân tử như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
X có chứa gốc acid béo omega-3.
b
X để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu, gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.
c
Cho a mol X cộng tối đa với 6a mol H_{2} (xt, t^{\circ}, p).
d
Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo (RNH_{2}) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất A là phenol.
b
Dung môi diethyl ether được thêm vào các bước cùng với dung môi nước nhằm mục đích hòa tan HCl và NaOH.
c
Quy trình tách trên dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
d
Có thể áp dụng quy trình tách này cho hỗn hợp gồm chất béo tristearin và phenol.
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H_{2}SO_{4} đặc, theo mô hình thí nghiệm dưới. Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65–70^{\circ}C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25^{\circ}C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
b
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).
c
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H_{2}SO_{4} 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm. Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO_{4} 5%. Lắc đều. Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hoà hết acid dư và tạo môi trường kiềm.
b
Xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)_{2} sau bước 3.
c
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch Cu_{2}O.
d
Nếu thay dung dịch H_{2}SO_{4} 70% ở bước 1 bằng dung dịch gồm H_{2}SO_{4} đặc và HNO_{3} 70% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hoá hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m. Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Để thu được 23 lít rượu 30°, cần lên men a kg gạo tẻ (chứa 75% tinh bột) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Xác định giá trị của a. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Thuỷ phân ester có công thức phân tử C_{4}H_{8}O_{2} trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?
Độ tan trong nước của glucose ở 25^{\circ}C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50^{\circ}C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hoà ở 50^{\circ}C xuống 25^{\circ}C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo sơ đồ sau: Để sản xuất 30,2 triệu viên thuốc Paracetamol cần dùng bao nhiêu tấn p-nitrophenol? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500mg Paracetamol và hiệu suất của mỗi giai đoạn phản ứng tổng hợp là 80%. Làm tròn kết quả đến phần chục.

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình sau. Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc mấy?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới. Chọn phát biểu sai.

Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Bảng so sánh các amin: Metylamin (CH₃NH₂), Etylamin (CH₃CH₂NH₂), Anilin (C₆H₅NH₂), Đimetylamin (CH₃NHCH₃), Trimethylamin ((CH₃)₃N).
Nhiệt độ sôi (tₛ, °C) tại 1 atm: Metylamin −6; Etylamin 17; Đimetylamin 7; Trimethylamin 3; Anilin 184.
Độ tan trong 100 g H₂O ở 25 °C: “Tan nhiều” cho tất cả amin no và bậc hai, riêng Anilin chỉ 3,7 g.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu chọn phát biểu sai trong số các nhận định về tính chất vật lý và độ tan của các amin trên.
Cần áp dụng khái niệm: • Nhiệt độ sôi so với 25 °C để xác định trạng thái (khí hay lỏng). • Giá trị độ tan để phân biệt “tan nhiều” và “ít tan”.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định trạng thái vật lý ở 25 °C: • Nếu tₛ < 25 °C → thể khí; ngược lại tₛ > 25 °C → thể lỏng.
Xác định độ tan: • “Tan nhiều” ↔ amin có khả năng liên kết H với nước tốt; • Giá trị nhỏ (3,7 g/100 g) thể hiện “ít tan”.
Đánh giá từng phát biểu: • A. “Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.” – Anilin có tₛ = 184 °C (>25 °C) → ở 25 °C là lỏng, độ tan chỉ 3,7 g → ít tan. ⇒ Đúng. • B. “Metylamin, etylamin, đimetylamin và trimethylamin là những chất khí.” – tₛ của chúng lần lượt −6, 17, 7, 3 °C (<25 °C) → đều ở thể khí. ⇒ Đúng. • C. “Amin có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon cùng số C hoặc khối lượng tương đương.” – Do liên kết hydrogen, ví dụ etylamin (17 °C) > etan (−88 °C). ⇒ Đúng. • D. “Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.” – Anilin chỉ tan 3,7 g/100 g H₂O → không “tan nhiều”. ⇒ Phát biểu sai.
✅ Đáp án: D. Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề thi liên quan khác bên dưới.


