Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Phú Yên 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Phú Yên 2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Phú Yên 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
“Trùng ngưng là quá trình cộng hợp nhiều ...(1)... để tạo thành ...(2)... đồng thời giải phóng phân tử nhỏ hơn (thường là H2O)”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
phân tử lớn, phân tử nhỏ
phân tử nhỏ, phân tử lớn
phân tử nhỏ, phân tử nhỏ
phân tử lớn, phân tử lớn
Ethyl formatte là chất có mùi thơm của táo, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của ethyl formatte là
68
74
60
88
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử. Suất điện động của pin Galvani thiết lập từ các cặp oxi hoá - khử trên có suất điện động là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá - khử hình thành pin lần lượt là:

Fe^{2+}/Fe và Cu^{2+}/Cu
Zn^{2+}/Zn và Al^{3+}/Al
Al^{3+}/Al và Cu^{2+}/Cu
Al^{3+}/Al và Ag^{+}/Ag
Nước cứng là nước chứa nhiều cation nào sau đây?
Na^{+} và Ca^{2+}
Mg^{2+} và Cu^{2+}
Mg^{2+} và Ca^{2+}
Fe^{2+} và Ca^{2+}
Tên gọi của polymer có công thức cấu tạo dưới đây là

tơ nylon - 6,6
tơ nylon – 7
tơ nitron (tơ olon)
tơ nylon – 6
Thuỷ phân triglyceride (C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 trong dung dịch NaOH, thu được muối C_{17}H_{35}COONa. Tên gọi của muối là:
sodium acetate
sodium palmitate
sodium oleate
sodium stearate
Cho các phát biểu sau: (a) Nhỏ dung dịch I_2 loãng vào hồ tinh bột, thấy xuất hiện màu xanh tím. (b) Cho quả trứng gà vào giấm ăn thấy xuất hiện khí không màu, không mùi. (c) Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào Cu(OH)_2/OH^⁻ tạo dung dịch màu xanh. (d) Aniline trong benzen sẽ làm quỳ tím chuyển màu quy tím. (e) Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly-Ala và Gly-Ala-Ala. Số phát biểu đúng là:
1
2
4
3
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn). Quá trình khử xảy ra ở cathode là:
H_2O \rightarrow 2H^+ + \frac{1}{2}O_2 + 2e^-
2H_2O + 2e^- \rightarrow H_2 + 2OH^-
Cl_2 + 2e^- \rightarrow 2Cl^-
2Cl^- \rightarrow Cl_2 + 2e^-
Dạng hình học của phức chất [CoCl_4]^{2-} và [PtCl_4]^{2-} là dạng hình học gì?

vuông phẳng và bát diện
tứ diện và bát diện
vuông phẳng và tứ diện
tứ diện và vuông phẳng
Cho bảng năng lượng liên kết. Biến thiên enthalpy của phản ứng: C_2H_4 + H_2 \rightarrow C_2H_6 là:

-134
-284
478
134
Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: Quặng chứa vàng (Au) \xrightarrow{NaCN, O_2, H_2O} K[Au(CN)_2] (aq) \xrightarrow{Zn} Au(s). Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
Thuỷ luyện
Chiết
Nhiệt luyện
Điện phân
Cho các phát biểu sau về hợp kim: (1) Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự như tính chất hoá học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim. (2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. (3) Thép, duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm. (4) Hợp kim thường khó bị oxi hoá và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng. Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Phản ứng ủ phân chuồng có sinh ra CO_2, NH_4^+. Các chất này sẽ phản ứng với nước để tạo ra đạm ammonium carbonate. Cho các phương trình hoá học sau: (1) NH_4^+ + H_2O ⇌ NH_3 + H_3O^+; (2) 2NH_3 + CO_2 + H_2O → (NH_4)_2CO_3; (3) 4NO + 3O_2 + 2H_2O → 4HNO_3; (4) CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3 + H_2O. Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sinh ra đạm ammonium carbonate là
(3), (4)
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất X, chất X này có tính diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa trên nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. X là chất nào dưới đây?
CH_3COOH
HCHO
C_2H_5OH
NaCl
Thuỷ phân tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly có tỉ lệ số mol là 2:1. Công thức cấu tạo của X không thể là:
Gly-Ala-Gly
Ala-Ala-Gly
Gly-Ala-Ala
Ala-Gly-Ala
Cấu tạo của đoạn mạch sau mô tả chất nào sau đây?

Amylopectin
Saccharose
Glucose
Amylose
Phương trình hoá học của phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine?
CH_3NH_2 + HNO_2 → CH_3OH + N_2 + H_2O
CH_3NH_2 + H_2O ⇌ CH_3NH_3^+ + OH^-
C_6H_5NH_2 + HCl → C_6H_5NH_3Cl
Fe^{3+} + 3CH_3NH_2 + 3H_2O → Fe(OH)_3 + 3CH_3NH_3^+
Cho cơ chế phản ứng của propene với H_2O như hình. Phát biểu nào sau đây sai?

Ở (2) quá trình tách proton để tạo thành alcohol.
Ở (1) quá trình proton hoá liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation.
Sản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov.
Nếu thay H_2O bằng HBr thì cơ chế phản ứng xảy ra tương tự.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai quá trình sau: [Cu(OH_2)_6]^{2+}(aq) + 2NH_3(aq) ⇌ [Cu(NH_3)_2(OH_2)_4]^{2+}(aq) + 2H_2O (1) ΔH°_{298} = -46kJ; K_c = 10^{7,7} [Cu(OH_2)_6]^{2+}(aq) + en (aq) ⇌ [Cu(en)(OH_2)_4]^{2+}(aq) + 2H_2O (2) ΔH°_{298} = -54kJ; K_c = 10^{10,6}. Trong đó, en là ethylenediamine. Phân tử này đã dùng tất cả các cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho nhận với cation Cu^{2+}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình (2) thuận lợi hơn quá trình (1) về năng lượng.
b
Sự thế H_2O trong phức chất [Cu(OH_2)_6]^{2+} bởi NH_3 tạo ra phức chất bền hơn so với sự thế H_2O trong phức chất [Cu(OH_2)_6]^{2+} bởi en.
c
Xung quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(NH_3)_2(OH_2)_4]^{2+} và [Cu(en)(OH_2)_4]^{2+} đều có 6 liên kết σ.
d
PPhảnuwngs diễn ra ở quá trình (1) và (2) đều có sự tạo thành phức chất không tan và có sự biến đổi màu sắc.
Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Glutamic acid có cấu trúc như hình và có điểm đẳng điện pI = 3,2. Khi pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
b
Dạng ion lưỡng cực của glutamic acid có tổng điện tích bằng 0 vì số nhóm tích điện dương và âm bằng nhau.
c
Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng HOOC-CH_2CH_2-CH(NH_2)-COO^-.
d
Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di.
Cá là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhưng lại thường có mùi tanh khó chịu. Mùi tanh của cá là do sự có mặt của các hợp chất amine, đặc biệt là trimethylamine. Trimethylamine có tính base yếu, có thể phản ứng với acid để tạo thành muối ammonium. Trong dân gian, người ta thường dùng nước muối hoặc nước vo gạo để khử mùi tanh của cá.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trimethylamine là amine bậc 1.
b
Nước vo gạo có chứa lactic acid (CH_3–CH(OH)–COOH) là acid yếu được sinh ra trong quá trình lên men tinh bột.
c
Ngoài nước muối, nước vo gạo có thể dùng giấm, chanh để khử mùi tanh của cá.
d
Nếu nồng độ mol của lactic acid trong nước vo gạo là 0,05M, thì thể tích nước vo gạo cần dùng để trung hoà hoàn toàn 1,15 gam trimethylamine là 389,83 mL.
Giáo viên giao cho một nhóm học sinh tính hàm lượng của (NH_4)_2SO_4.FeSO_4.6H_2O trong muối Mohr. Học sinh thực hiện chuẩn độ dung dịch X chứa 5,0 gam muối Mohr bằng dung dịch KMnO_4 0,02M. Sau 3 lần chuẩn độ, thể tích trung bình tiêu tốn là 11,5 mL.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch bắt đầu xuất hiện màu hồng nhạt.
b
Trong quá trình chuẩn độ trên, ion Fe^{2+} bị khử bởi dung dịch KMnO_4 trong môi trường acid tạo ion Fe^{3+}.
c
Phần trăm khối lượng của (NH_4)_2SO_4.FeSO_4.6H_2O có trong 5,0 gam muối Mohr là 90,16%.
d
Với kết quả của thí nghiệm trên, giả thiết của nhóm học sinh nêu ra là đúng.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên tử này phải có 6 electron độc thân. Cho các phát biểu dưới đây: (1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital mà từ đó trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron. (2) Cấu hình electron của Cr^{2+} là [Ar]3d^4. (3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d^5 4s^1 sẽ phù hợp với phổ nhận định từ phổ phát xạ nguyên tử chromium. (4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron. Hãy liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng (ví dụ: 23, 134).
Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Glu-Ala là bao nhiêu?
Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt kim loại cần mạ nhằm trang trí bề mặt hoặc chống sự ăn mòn. Tiến hành mạ bạc cho một huy chương bằng kim loại sắt (iron) theo sơ đồ minh họa. Cho các phát biểu sau: (a) Huy chương được nối với cathode, khối bạc được nối với anode và tại anode Ag bị oxi hóa. (b) Huy chương được nối với cathode, khối bạc được nối với anode và tại cathode Ag^+ bị khử. (c) Huy chương được nối với anode, khối bạc được nối với cathode và tại anode Fe bị oxi hóa. (d) Cần mạ một lớp bạc dày d = 0,15 mm lên tấm huy chương có diện tích 80 cm^2, thì thời gian điện phân là khoảng 2,083 giờ. (biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 gam/cm^3, F = 96500, cường độ dòng điện là 1,5A). Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Phèn chua được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,… thường lẫn tạp chất. Để xác định độ tinh khiết của một mẫu phèn chua công nghiệp người ta tiến hành thí nghiệm: Cân 100 gam phèn chua công nghiệp hoà tan vào nước nóng, lọc nóng thu được 160 gam dung dịch chứa bảo hoà. Làm lạnh 160 gam dung dịch đó đến 20°C thu được 75,84 gam tinh thể KAl(SO_4)_2.12H_2O. Biết độ tan của KAl(SO_4)_2.12H_2O ở 20°C là 14 gam. Hàm lượng KAl(SO_4)_2.12H_2O trong mẫu phèn chua công nghiệp trên là a %. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Chất hữu cơ Z được ứng dụng chủ yếu trong sản xuất chất bôi trơn, làm bóng bề mặt, xà phòng, làm mềm cao su. Từ dầu oliu, người ta tách được triolein và điều chế Z theo sơ đồ phản ứng sau: Triolein \xrightarrow{H_2/Ni, t^o} X \xrightarrow{NaOH} Y \xrightarrow{+HCl} Z. Theo sơ đồ trên, từ 100 L dầu oliu (chứa 20% triolein theo khối lượng) thu được tối đa bao nhiêu kg chất Z (khối lượng riêng của dầu oliu bằng 0,91 gam/mL, giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 0%)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Thép không gỉ là loại thép có khả năng chống ăn mòn. Dao kéo ở nhà của bạn có thể được làm bằng vật liệu này. Một loại thép không gỉ có chứa 10,5% chromium (Cr). Một chiếc nĩa bằng thép không gỉ có khối lượng 60,5 gam, cần bao nhiêu gam chromium để làm ra 50 chiếc nĩa? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
“Trùng ngưng là quá trình cộng hợp nhiều ...(1)... để tạo thành ...(2)... đồng thời giải phóng phân tử nhỏ hơn (thường là H2O)”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
phân tử lớn, phân tử nhỏ
phân tử nhỏ, phân tử lớn
phân tử nhỏ, phân tử nhỏ
phân tử lớn, phân tử lớn
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Phát biểu: “Trùng ngưng là quá trình cộng hợp nhiều …(1)… để tạo thành …(2)… đồng thời giải phóng phân tử nhỏ hơn (thường là H₂O)”.
Các phương án điền vào ô (1), (2): A. phân tử lớn, phân tử nhỏ B. phân tử nhỏ, phân tử lớn C. phân tử nhỏ, phân tử nhỏ D. phân tử lớn, phân tử lớn
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu điền hai cụm từ phù hợp ở chỗ trống (1) và (2).
Cần áp dụng khái niệm về trùng ngưng (condensation polymerization): • Đối tượng tham gia là các đơn phân (monomer) • Sản phẩm thu được là polyme (polymer) • Đồng thời giải phóng phân tử nhỏ (thường là H₂O)
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhớ lại định nghĩa: • Monomer = phân tử nhỏ tham gia phản ứng • Polymer = phân tử lớn được tạo thành
Quan sát hình minh họa (nếu có): ta thường thấy hai nhóm chức đầu mút của monomer kết hợp, mỗi lần kết hợp giải phóng H₂O, và dần dần dây polyme càng ngày càng dài (tăng khối lượng).
Đặt vào chỗ trống: (1) là loại phân tử tham gia ban đầu → phân tử nhỏ (2) là sản phẩm sau khi nhiều monomer kết hợp → phân tử lớn
So sánh với các đáp án: chỉ có phương án B khớp với thứ tự “phân tử nhỏ, phân tử lớn”.
✅ Đáp án: B. phân tử nhỏ, phân tử lớn
❌ Các đáp án khác:
A. phân tử lớn, phân tử nhỏ: sai vì bước đầu phải là monomer nhỏ, không phải phân tử lớn.
C. phân tử nhỏ, phân tử nhỏ: sai vì sản phẩm là polymer có khối lượng lớn hơn.
D. phân tử lớn, phân tử lớn: sai vì phản ứng trùng ngưng bắt đầu từ phân tử nhỏ, không phải phân tử lớn.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề thi liên quan trực tiếp khác dưới đây.


