Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hòa Bình năm 2025

DOL THPT
Apr 02, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hòa Bình 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hòa Bình năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chỉ thị phenolphthalein. Hãy sắp xếp các bước tiến hành theo đúng thứ tự: (1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette. (2) Vặn khoá burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại. (3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1-2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác. (4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ. (5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thuỷ tinh, sau đó rót vào burette (đã khoá) và chỉnh về vạch 0.
(5), (2), (3), (4), (1)
(1), (2), (3), (4), (5)
(3), (1), (2), (5), (4)
(5), (3), (2), (1), (4)
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl_2
Điện phân nóng chảy MgCl_2
Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO_3)_2
Điện phân dung dịch MgSO_4
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình dưới đây. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

CH_2 = CHCH_3
CH_2 = CH - C_6H_5
CH_2 = CHCl
CH_2 = CH_2
Suất điện chuẩn của điện cực dương là 0,80\,V và thế chuẩn của điện cực âm là -0,76\,V thì suất điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56\,V
0,04\,V
-1,56\,V
-0,04\,V
Sản phẩm cuối cùng của sự thuỷ phân tinh bột trong cơ thể người là?
CO_2 và H_2O
Glycogen
Glucose
Saccharose
Triester của glycerol với acid nào sau đây là chất béo?
acetic acid
acrylic acid
oleic acid
formic acid
Khi tham gia phản ứng hoá học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
Nhường 2 electron
Nhận 2 electron
Nhận 1 electron
Nhường 1 electron
Một tripeptide X được cấu thành từ 2 phân tử Ala và 1 phân tử Gly. Công thức cấu tạo của X không thể là
Gly-Ala-Ala
Gly-Ala-Gly
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly-Ala
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
CH_2 = C(CH_3) - CH = CH_2
CH_2 = CH - CH = CH_2
CH_2 - CH = C = CH_2
CH_3 - CH(Cl) - CH = CH_2
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO_4
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe_2(SO_4)_3
Cho kim loại Ag vào dung dịch H_2SO_4 đặc nóng
Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl
Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng: (1) Làm tăng tác dụng của xà phòng khi giặt quần áo; (2) Làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước; (3) Làm thức ăn nhanh chín và giảm mùi vị; (4) Làm nổi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là?
3
2
1
4
Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử: Fe^{3+} + 1e \rightarrow Fe^{2+} là
Fe^{2+}/Fe
Fe^{3+}/Fe^{2+}
Fe^{2+}/Fe^{3+}
Fe^{3+}/Fe
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất X: carbon chiếm 61,02%; hydrogen chiếm 15,25 %; còn lại là nitrogen về khối lượng. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M⁺] bằng 59. X có thể là chất nào sau đây:

(CH_3)_3N
CH_3NH_2
C_3H_7N
C_2H_7N
Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại Pb (chì), Sn (thiếc) hoặc Cd (cadimi). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
Có độ cứng tương đối thấp.
Có tính dẻo cao.
Có độ dẫn điện cao.
Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá học?
MgCl_2
CuSO_4
KCl
HCl
Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH_3COOH và C_2H_5OH có công thức nào sau đây?
C_2H_5COOCH_3
CH_3COOC_2H_5
CH_3OC_2H_5
CH_3COOCH_3
Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến trong đời sống. Dưới đây là các dạng cấu tạo thường gặp của glucose. Ở dạng mạch vòng, nhóm - OH hemniacetal của glucose ở vị trí C số?

1
4
6
2
Để sản xuất được 1 triệu chiếc chảo gang có hàm lượng Fe là 95% thì cần dùng tối thiểu x tấn quặng magnetite chứa 80% Fe_3O_4. Biết rằng mỗi chiếc chảo nặng 3,0 kg và lượng Fe bị hao hụt trong quá trình là 10%. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
6150
4373
5466
5754
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một chiếc khuyên tai dạng đĩa tròn mỏng có đường kính 5,00 cm được mạ với lớp phủ gold (Au) dày 0,02 mm từ dung dịch Au^{3+}. Cho biết:
Khối lượng riêng của Au là D = 19,3\,g/cm^3
F = 96500\,C/mol ; I = 0,10\,A ; \pi = 3,14
Khối lượng mol nguyên tử Au = 197\,g/mol
1 chỉ Au giá 9.000.000 đồng (1 chỉ Au = 37,5 g Au nguyên chất)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình mạ, khuyên tai được dùng làm cathode.
b
Chi phí mua Au cho mỗi chiếc khuyên tai là 363.612 đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
c
Khối lượng Au cần mạ cho một chiếc khuyên tai là 1,52g (làm tròn đến hàng phần trăm).
d
Thời gian cần để mạ cho một chiếc khuyên tai là 3,33 giờ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành từ 6 đến 24 tháng
Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Để đánh giá chất lượng của nước mắm, người ta thường dựa vào độ đạm (số gam nitrogen trên 100 mL nước mắm). Khi dùng 100 kg cá cơm (chứa 70% nước, 20% protein và 10% lipid và các chất khác) để làm nước mắm thì thu được 90 lít nước mắm có độ đạm là 20,05. Biết rằng: 1 gam protein chứa trung bình 16% khối lượng nitrogen.
b
Muối ăn trong giai đoạn 1 giúp bảo quản, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men.
c
Giai đoạn 2 protein trong cá cơm sẽ bị thuỷ phân thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác.
d
Than củi sạch được sử dụng trong giai đoạn 4 ở quá trình lọc mắm có tác dụng hấp phụ tạp chất, giúp nước mắm trong hơn, sạch hơn; góp phần loại bỏ các mùi không mong muốn, cải thiện chất lượng nước mắm.
Cho các hợp chất hữu cơ: CH_3COOH, HCOOCH_3, C_2H_5OH.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở điều kiện thường, các chất trên đều là chất lỏng.
b
Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: C_2H_5OH, HCOOCH_3, CH_3COOH.
c
Nhiệt độ sôi của HCOOCH_3 thấp hơn CH_3COOH do giữa các phân tử HCOOCH_3 không tạo được liên kết hydrogen.
d
Các chất trên đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Một pin điện hoá Zn – H₂ được thiết lập ở điều kiện thường như hình vẽ (vôn kế có điện trở rất lớn).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn^{2+}/Zn là 0{,}762\,V.
b
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
c
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H^+ (aq) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + H_2(g).
d
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H^+ + 2e \rightarrow H_2.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong số các chất: CaCO_3, NH_3, BaCl_2, Cu có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl ở nhiệt độ thường?
Một nhà máy sản xuất ure sử dụng quy trình Haber-Bosch: N_2(g) + 3H_2(g) \rightarrow 2NH_3(g) để sản xuất ammonia. Giai đoạn sản xuất khí hydro bằng phản ứng của khí methane (CH_4) và hơi nước (H_2O) được thực hiện theo phương trình hoá học (1): CH_4(g) + H_2O(g) \rightarrow CO(g) + 3H_2(g). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy khí methane theo phương trình (2): CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(g). Biết hiệu suất chuyển hoá methane trong (1) là 95%, 84% nhiệt tạo từ (2) được dùng cho (1), hãy tính khối lượng khí methane (tấn) cần thiết để sản xuất 3,40 tấn NH_3(g) trong giai đoạn trên. Biết các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau.

Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam ester X có công thức phân tử C_4H_8O_2 trong 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H_2 là 16. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng có giá trị là
Epibatidine, một loại dược chất không màu phân lập từ ếch độc Equadorian Epipedobates ba màu, có tác dụng giảm đau mạnh nhưng không gây nghiện. Số nguyên tử carbon trong epibatidine là?

Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO_3)_2. (3) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (4) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO_4 và H_2SO_4 loãng. Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hoá học là?
Cho dãy các carbohydrate sau: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chỉ thị phenolphthalein. Hãy sắp xếp các bước tiến hành theo đúng thứ tự: (1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette. (2) Vặn khoá burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại. (3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1-2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác. (4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ. (5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thuỷ tinh, sau đó rót vào burette (đã khoá) và chỉnh về vạch 0.
(5), (2), (3), (4), (1)
(1), (2), (3), (4), (5)
(3), (1), (2), (5), (4)
(5), (3), (2), (1), (4)
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Dung dịch chuẩn HCl 0,1 M
Chỉ thị phenolphthalein (1–2 giọt)
Dung dịch NaOH cần xác định nồng độ (gần với 0,1 M)
❓ Hiểu câu hỏi:
Yêu cầu: Sắp xếp đúng thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm chuẩn độ NaOH bằng HCl với phenolphthalein.
Áp dụng kiến thức: thao tác burette, pipette, hiệu chuẩn và đọc vạch, quan sát màu chỉ thị.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước (5): Chuẩn bị burette
Tráng burette lần đầu với nước cất, sau đó tráng với một ít dung dịch NaOH.
Lắp burette cố định, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt.
Khóa burette, cho dung dịch NaOH vào, chỉnh cho mực dung dịch ở vạch 0,00 mL.
Bước (3): Chuẩn bị chất chuẩn và chỉ thị
Dùng pipette hút chính xác 10,00 mL dung dịch HCl 0,1 M vào bình tam giác.
Nhỏ 1–2 giọt phenolphthalein vào bình tam giác.
Bước (2): Tiến hành chuẩn độ
Mở khóa burette để dung dịch NaOH nhỏ giọt vào bình tam giác chứa HCl và chỉ thị, tốc độ nhỏ từ từ.
Quan sát đến khi màu hồng nhạt bền khoảng 30 giây thì dừng nhỏ.
Bước (1): Đọc thể tích tiêu hao
Đọc thể tích dung dịch NaOH còn lại trên burette, tính lượng đã dùng.
Bước (4): Lặp lại và kết luận
Lặp lại ít nhất 3 lần, kết quả chuẩn độ chênh lệch nhỏ.
Tính giá trị trung bình của 3 lần để xác định chính xác nồng độ NaOH.
✅ Đáp án: (5),\;(3),\;(2),\;(1),\;(4)
❌ Các đáp án khác:
A. (5), (2), (3), (4), (1) sai vì bước nhỏ NaOH (2) không thể thực hiện trước khi đã chuẩn bị dung dịch HCl và chỉ thị (3).
B. (1), (2), (3), (4), (5) sai vì đọc thể tích burette (1) phải sau khi đã tráng và hiệu chuẩn burette (5).
C. (3), (1), (2), (5), (4) sai vì thao tác chuẩn bị burette (5) luôn phải đặt trước mọi bước khác.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan khác bên dưới.


