Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Trị 2025 - Đề 02

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Trị 2025 - Đề 02 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Trị 2025 - Đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
• Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. • Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Công thức phân tử của dimethylamine là
C_2H_6N_2
C_2H_8N_2
C_4H_{11}N
C_2H_7N
Cho sơ đồ chuyển hóa: X (l) + 2NaOH (aq) → CH_2(COONa)_2 (aq) + CH_3OH(aq) + C_2H_5OH$ (aq). Nhận xét nào sau đây sai về chất (X)?

Công thức cấu tạo của (X) là: [hình vẽ trong đề].
(X) là este no có hai nhóm chức có công thức phân tử C_6H_{10}O_4.
Tên của X là ethyl methyl malonate.
(X) có nhiệt độ sôi cao vì có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Thành phần chính của phân urea là hợp chất nào sau đây?
(NH_2)_2CO
NH_3
(NH_4)_2SO_4
(NH_4)_2HPO_4
Phương trình hóa học cộng nước của prop-1-yne (xúc tác H_2SO_4/HgSO_4) tạo ra xeton, gồm 2 giai đoạn. Nhận định nào sau đây đúng?

Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.
Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết \pi giữa C và O.
Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết \pi trong phân tử propyne.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết \sigma giữa C với oxygen và hydrogen.
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IIIB.
Chu kì 2, nhóm IIB.
Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau: (CH_3)_2CHCH_2CH(NH_2)COOH Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?
Leucine có CTPT C_6H_{13}O_2N.
Leucine là amino acid mà cơ thể không tự tổng hợp được, đóng vai trò phát triển cơ bắp.
Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion, di chuyển về cực dương.
Leucine là một loại amino acid.
Xà phòng hóa este X (C_4H_8O_2) bằng NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH_3CH_2COOCH_3
HCOOCH_2CH_2CH_3
CH_3COOC_2H_5
HCOOCH(CH_3)_2
Cho phản ứng: CO(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow CO_2(g), \Delta H = -283,0\,kJ. Biết \Delta H_f^\circ (CO_2) = -393,5\,kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là:
110,5 kJ/mol
-141,5 kJ/mol
-221,0 kJ/mol
-110,5 kJ/mol
Cho các cặp oxi hóa - khử: H^+/H_2, Cu^{2+}/Cu, Fe^{2+}/Fe, Ag^+/Ag. Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là

Cu^{2+}
Fe^{2+}
Ag^+
H^+
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình: Fe^{3+} + e \rightarrow Fe^{2+} là
Fe^{3+}/Fe^{2+}
Fe^{2+}/Fe^{3+}
Fe^{2+}/Fe
Fe^{3+}/Fe
Poly(methyl methacrylate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CH_2=CHCOOCH_3
CH_2=C(CH_3)COOCH_3
CH_2=CHCl
CH_2=CHC_6H_5
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al
Fe
Na
Mg
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca^{2+}, Mg^{2+} có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau: (a) Nước tự nhiên có chứa ion Ca{^2+}, Mg^{2+}, Cl^{-}, SO_4^{2-} gọi là nước có tính cứng toàn phần. (b) Nước không chứa hoặc chứa ít các ion Ca{^2+}, Mg^{2+} được gọi là nước mềm. (c) Có thể dùng Na_3PO_4 để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. (d) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5
(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5
(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5
(CH_3COO)_3C_3H_5
Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường. Có bao nhiêu dung dịch hòa tan được Cu(OH)_2?
1
4
2
3
Độ tan của bột ngọt ở 60^\circ C là 112g/100g nước; ở 25^\circ C là 74g/100g. Làm nguội 2000g dung dịch bão hòa từ 60^\circ C xuống 25^\circ C thì kết tinh bao nhiêu gam bột ngọt?Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60^\circ C là 112g/100g nước; ở 25^\circ C là 74g/100g. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 2000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60^\circ C C xuống 25^\circ C? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
38 gam
179,24 gam
358,49 gam
145,67 gam
Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong cuộc sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydoxyde, chlorine,. Công thức của sodium chloride là
NaOH
NaClO
NaCl
KCl
Thực tế, một số biện pháp để hạn chế sự ăn mòn điện hóa tác động đến các vật dụng bằng kim loại như sau: (a) Máy bay hết hạn sử dụng được bảo quản ở sa mạc. (b) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép. (c) Hàn khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước). (d) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả. (e) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà. Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện ly?
(a), (b), (d) và (e)
(b) và (e)
(b), (c), (d) và (e)
(b), (c) và (d)
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng Iron (giữa hai điện cực có màng ngăn xốp) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl₂. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ. Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g L⁻¹ bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl có nồng độ 200 g L⁻¹, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khí Cl_2 thoát ra ở anode, khí H_2 thoát ra ở cathode.
b
Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl_2 chuyển sang cathode phản ứng với OH^-.
c
Tại cathode xảy ra sự oxi hóa H_2O thành H_2 và OH^-, tại anode xảy ra sự khử ion Cl^- thành khí Cl_2.
d
Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 lít dung dịch NaOH 45% thương phẩm có khối lượng riêng 1,48 g mL⁻¹, cần ít nhất 194,8 lít (làm tròn đến hàng phần mười) dung dịch NaCl bão hòa nồng độ 300 g L⁻¹ bơm vào thùng điện phân.
Tyrosine là một trong 20 amino acid tiêu chuẩn được sử dụng bởi các tế bào để tổng hợp protein. Đây là một amino acid không thiết yếu. Trong cơ thể người, tyrosine được chuyển hóa từ Phenylalanine. Phenylalanine là một amino acid thiết yếu, phenylalanine được tìm thấy trong sữa của động vật có vú. Nó được cho thêm vào thức ăn, đồ uống và thực phẩm bổ sung do nó có tính giảm đau và chống trầm cảm. Nó là tiền chất của chất điều biến thần kinh (neuromodulator) phenylethylamin, một chất thường được cho vào thực phẩm bổ sung. Công thức cấu tạo của Phenylalanine và tyrosine như hình dưới

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phenylalanine và tyrosine đều tác dụng tối đa với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1.
b
Phenylalanine và tyrosine là đồng đẳng của nhau.
c
Tyrosine có khả năng tạo kết tủa với dung dịch bromine.
d
Khi tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, tyrosine tạo ra muối có công thức C_9H_{10}O_3NK.
Chất béo là triester của glycerol và acid béo. Ở điều kiện thường, chất béo no ở trạng thái rắn còn chất béo không no ở trạng thái lỏng. Mặc dù các từ “dầu”, “mỡ” và “lipid” đều dùng để chỉ chất béo, “dầu” thường được dùng để chỉ chất béo ở dạng lỏng (chứa nhiều chất béo không no) trong điều kiện phòng bình thường, trong khi “mỡ” là chỉ chất béo ở dạng rắn (chứa nhiều chất béo no) trong điều kiện phòng bình thường. “Lipid” được dùng để chỉ cả chất béo ở thể lỏng và rắn, cùng với những chất liên quan khác, thường dùng trong ngữ cảnh y học hoặc hóa sinh. Dầu mỡ để lâu ngày sẽ có mùi khó chịu, đó là sự ôi mỡ. Có nhiều nguyên nhân gây ôi mỡ, nhưng chủ yếu nhất là do oxi không khí cộng vào nối đôi ở gốc acid không no tạo ra peoxit, chất này bị phân hủy thành các aldehyde có mùi khó chịu. Có thể biểu diễn bằng sơ đồ dưới:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bơ thực vật là một thuật ngữ chỉ chung về các loại bơ có nguồn gốc từ thực vật và là loại bơ được chế biến từ dầu thực vật. Phương pháp chế biến bơ từ dầu thực vật là hydrogen hóa acid béo.
b
Khi cho chất béo vào nước, khuấy mạnh rồi dùng máy đo pH để thử thì thấy giá trị pH nhỏ hơn 7. Vì khi khuấy mạnh, phân tử chất béo bị bẻ gãy, sinh ra acid béo.
c
Dầu thực vật dễ bị ôi hơn dầu động vật.
d
Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và 1 thời gian sẽ hết tắc.
Cation Cu²⁺ có cấu hình electron [Ar]3d⁹ có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho – nhận giữa phối tử với các orbital trống của Cu²⁺. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: (1) Hòa tan một lượng CuSO₄ khan màu trắng vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. (2) Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. (3) Tiếp tục thêm NH₃ đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm được biểu diễn qua sơ đồ:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
b
Phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺ có dạng hình học là tứ diện.
c
Hai phức chất [Cu(NH₃)₄(H₂O)₂]²⁺ và [Cu(H₂O)₆]²⁺ có cùng số phối tử.
d
Khi xảy ra phản ứng giữa NH₃ dư với kết tủa xanh nhạt tạo dung dịch đồng nhất màu xanh lam, có sự thay thế 4 phối tử nước trong phức kết tủa bằng 4 phối tử ammonia.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là bao nhiêu?
Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Glu-Ala là bao nhiêu?
Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C_6H_{12}O_6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO_2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose: C_6H_{12}O_6 + 6O_2 → 6CO_2 + 6H_2O, ΔH = -2803 kJ/mol. Tính năng lượng tối đa (kJ) thu được từ glucose khi một người bệnh được truyền dịch trong 2 ngày, mỗi ngày 1 chai 250mL dung dịch glucose 5%. (Kết quả được lấy đến hàng đơn vị).
Triglyceride là thành phần đóng một vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình dưới. Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X bằng lượng dư H_2 (điều kiện áp suất cao, xúc tác, t0 có đủ) thu được a kg triglyceride Y . Giá trị của a là bao nhiêu? ( giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

Pin kẽm-mangan (Zn - MnO _2) là loại pin phổ biến trong các thiết bị điện từ do giá thành thấp và an toàn. Tuy nhiên, loại pin này thường có tuổi thọ ngắn do phản ứng phụ làm giảm hiệu suất hoạt động. Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ KOH đến hiệu suất và tuổi thọ của pin Zn - MnO _2. Thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Pha các dung dịch KOH với nồng độ 2M,6M,10M . Bước 2: Lắp ráp pin Zn - MnO _2
Điện cực cực âm (anode): Dùng tấm kẽm (Zn).
Điện cực cực dương (cathode): Dùng MnO_2 trộn với than hoạt tính và chất kết dính để tạo thành điện cực.
Nhúng điện cực vào dung dịch KOH tương ứng. Bước 3:
Đo dung lượng ban đầu, ghi nhận các giá trị vào bảng số liệu.
Sử dụng máy đo dung lượng pin để tiến hành sạc-xả 50 chu kỳ. Ghi lại dung lượng sau mỗi 10 chu kỳ.
So sánh dung lượng ban đầu và dung lượng sau 50 chu kỳ.
Xác định hiệu suất Coulombic (%) của từng mẫu.
Kiểm tra sự suy giảm hiệu suất do ăn mòn kẽm hoặc hòa tan MnO_2.
Giả thuyết phù hợp với mục đích và quá trình tiến hành thí nghiệm trên là "nếu sử dụng chất điện ly kiềm (KOH) có nồng đọ tối ưu, thì hiệu suất và tuổi thọ của pin Zn - MnO _2 sẽ được cải thiện".
Khi nồng độ KOH quá cao thúc đẩy quá trình tiêu thụ zinc, làm giảm tuổi thọ của pin.
Cực âm xảy ra quá trình khử kẽm và cực dương xảy ra quá trình oxi hóa MnO_2 .
Trong thí nghiệm, pin với KOH 6M có hiệu suất cao nhất, dung lượng duy trì tốt sau 50 chu kỳ. Hãy sắp xếp các ý kiến đúng từ nhỏ đến lớn.

Tất cả các huy chương Olympics London 2012 đều có đường kính 85 mm và độ dày 7 mm. Các huy chương Đồng được làm bằng hợp kim chứa copper. Tiến hành quy trình phân tích định lượng sau để xác định thành phần hợp kim: Hòa tan 0,800 g mẫu huy chương Đồng vào dung dịch nitric acid đậm đặc, nóng. Sau khi làm nguội và pha loãng, thêm một lượng dư dung dịch potassium iodide vào rồi tiếp tục pha loãng dung dịch đến 250,0 cm3. Biết 25,00 cm3 mẫu dung dịch này phản ứng vừa đủ với 12,20 cm3 dung dịch sodium thiosulfate 0.100 Μ. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Cu^{2+} (aq)+ I^{-} (aq) \rightarrow Cu(s) +I_2(aq) I_2(aq) +S_2O_3^{2-} \rightarrow I^-{aq} + S_4O_6^{2-}(aq) Tính hàm lượng đồng trong chiếc huy chương đồng? ( (Kết quả được lấy đến hàng phần mười).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Công thức phân tử của dimethylamine là
C_2H_6N_2
C_2H_8N_2
C_4H_{11}N
C_2H_7N
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Tên hợp chất cần xác định: dimethylamine
Các lựa chọn công thức phân tử: C_2H_7N; C_2H_6N_2; C_2H_8N_2; C_4H_{11}N
❓ Hiểu câu hỏi:
Yêu cầu: Xác định công thức phân tử của dimethylamine
Cần vận dụng kiến thức về nhóm methyl (CH₃) và amine nhỏ nhất
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Dimethylamine có công thức cấu tạo là (CH₃)₂NH.
Mỗi nhóm CH₃ gồm 1C và 3H.
Với 2 nhóm CH₃, ta có: • Tổng C = 2 × 1 = 2 • Tổng H từ nhóm methyl = 2 × 3 = 6
Nguyên tử N liên kết thêm 1H (từ NH): • Tổng H = 6 + 1 = 7 • Tổng N = 1
Kết luận: công thức phân tử là C_2H_7N
✅ Đáp án: C_2H_7N
❌ Các đáp án khác:
A. C_2H_6N_2 sai vì có 2 nguyên tử N (dimethylamine chỉ có 1 N).
B. C_2H_8N_2 sai vì có 2 nguyên tử N và số H không đúng.
C. C_4H_{11}N sai vì số nguyên tử C và H quá lớn.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm những đề liên quan trực tiếp khác dưới đây.


