Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thanh Hóa 2025 - Đề 02

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thanh Hóa 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thanh Hóa 2025 - Đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly (vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polyethylene.
Poly (methyl methacrylate).
Số đồng phân cấu tạo là amine bậc một ứng với công thức phân tử C_{3}H_{9}N là
4
2
1
3
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag^{+} \rightarrow Cu^{2+} + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Cu^{2+} có tính oxi hoá mạnh hơn Ag^{+}.
Ag^{+} khử Cu thành Cu^{2+}.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag^{+} là chất oxi hoá.
Thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các
\beta-amino acid.
\gamma-amino acid.
\alpha-amino acid.
\delta-amino acid.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng. Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, aniline, glucose.
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau: (hình) Nhận định nào sau đây không đúng?

Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
Tại cathode, có kim loại bám trên bề mặt điện cực.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: 2CuSO_{4} + 2H_{2}O \rightarrow 2Cu + O_{2} + 2H_{2}SO_{4}
Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Glucose
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì
Ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu.
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
Ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
Dòng electron chạy từ Cu sang Zn.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
HCOOC_{2}H_{5}
CH_{3}COOCH_{3}
HCOOCH_{3}
CH_{3}COOC_{2}H_{5}
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra. (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu thực vật thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là:
3
2
5
4
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, có thể thực hiện một số biện pháp như hình bên dưới. Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là:

Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng, hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon, mang theo túi đựng khi đi mua sắm.
Sử dụng vật liệu phân huỷ sinh học, hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn.
Mang theo túi đựng khi đi mua sắm, sử dụng vật liệu phân huỷ sinh học, phân loại rác thải tại nguồn.
Hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn, tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Số nguyên tử hydrogen có trong trimethylamine là bao nhiêu?
10
8
9
7
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monomer) giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng:
Trùng ngưng.
Trùng hợp.
Thuỷ phân.
Xà phòng hoá.
Cho phản ứng hóa học: N_{2}(g) + 3H_{2}(g) \rightleftharpoons 2NH_{3}(g),\quad \Delta H^{\circ}_{298} = -92\,kJ. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nồng độ N_{2} hoặc H_{2}.
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm chất xúc tác.
Cho 8,9 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là:
11,15
12,55
25,1
12,45
Dung dịch không tác dụng với Cu(OH)_{2} ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:
glucose
ethanol
glycerol
saccharose
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
[C_{6}H_{12}O_{6}]_{n}
CH_{2}OH(CHOH)_{4}CHO
CH_{2}OH(CHOH)_{4}CH_{2}OH
CH_{2}OH(CHOH)_{3}COCH_{2}OH
Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của …… với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính. Cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống là:
Hai vật liệu rắn.
Hai vật liệu lỏng.
Vật liệu rắn và lỏng.
Tất cả các vật liệu.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng thông tin. Dung dịch X gồm: glycine, aspartic acid và lysine. Đặt X vào nguồn điện một chiều, thấy hỗn hợp tách thành ba vết chất (trong đó có một vết chất không di chuyển) như hình sau: (hình)

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vị trí (1) tương ứng với chất aspartic acid.
b
Vị trí (3) tương ứng với chất lysine.
c
Dung dịch X có pH = 3.
d
Dung dịch X có pH = 6.
Adipic acid (HOOC–(CH_{2})_{4}–COOH) là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lông bàn chải đánh răng... Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau: (hình) Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine (H_{2}N–(CH_{2})_{6}–NH_{2}) và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
1,0 mol mucic acid làm mất màu tối đa 2,0 mol Br_{2} tạo ra chất hữu cơ có phần trăm khối lượng bromine là 68,67% (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
b
Phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene.
c
Hiện nay, nylon-6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 216 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 206 kg chỉ nha khoa (kết quả lấy đến phần nguyên).
d
Trong y học dung dịch glucose 5% được dùng làm dịch truyền tĩnh mạch.
Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc,…
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bị thuỷ phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.
b
Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
c
Thuộc loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín
d
Giả thiết phản ứng tổng hợp glucose ở cây lương thực như sau: 6CO_{2} + 6H_{2}O \xrightarrow{asmt\ chlorophyll} C_{6}H_{12}O_{6} + 6O_{2} \quad \Delta H^{\circ}_{298} = 2800\,kJ Trung bình mỗi phút, 1 m^{2} mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60 kJ nhưng chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucose tổng hợp được trong 7 giờ trên 1 sào (360 m^{2}) trồng cây lương thực là 5238 gam.
Điện phân 500 mL dung dịch CuSO_{4} 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10 A. Khi ở anode thu được 3,09875 L khí oxygen (đktc) thì dừng điện phân.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Không có khí thoát ra ở cathode.
b
Dung dịch sau điện phân hoà tan được 25,0 gam iron.
c
Thời gian điện phân là 9650 giây.
d
Khối lượng đồng thu được ở cathode là 16 gam.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các thế điện cực của các cặp oxi hoá – khử của kim loại như sau: (1) Ag^{+}/Ag \quad (E^{\circ}_{Ag^{+}/Ag} = 0{,}80\,V) (2) Cu^{2+}/Cu \quad (E^{\circ}_{Cu^{2+}/Cu} = 0{,}34\,V) (3) Na^{+}/Na \quad (E^{\circ}_{Na^{+}/Na} = -2{,}71\,V) (4) Mg^{2+}/Mg \quad (E^{\circ}_{Mg^{2+}/Mg} = -2{,}37\,V) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính khử của các kim loại trong các cặp oxi hoá – khử trên.
Peptide X có công thức như sau: (hình) Trong peptide X có bao nhiêu liên kết peptide?

Cho sức điện động chuẩn của các pin Galvani Zn – Fe; Zn – Cu lần lượt là 0,323 V và 1,103 V. Tính giá trị sức điện động chuẩn (V) của pin Galvani Fe – Cu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Độ tan trong nước của glucose ở 25^{\circ}C là 91 gam và ở 50^{\circ}C là 244 gam. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hoà ở 50^{\circ}C xuống 25^{\circ}C là bao nhiêu? (Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể)
Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần % về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hoá bằng dung dịch NaOH như dưới: Một nhà máy cần sản xuất 15000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa 72% khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hoá x kg chất béo nói trên trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt 4%. Tính giá trị của x (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thể đúc được. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây? (a) Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S. (b) Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide -S~S~ giữa các mạch cao su. (c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch phân nhánh. (d) Cao su lưu hoá bền hơn và chịu nhiệt tốt hơn cao su chưa lưu hoá. (e) Phản ứng tạo cao su lưu hóa thuộc loại phản ứng khâu mạch polymer.
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly (vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polyethylene.
Poly (methyl methacrylate).
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Danh sách các polymer được liệt kê: Poly (vinyl chloride), Polyacrylonitrile, Polyethylene, Poly (methyl methacrylate).
Câu hỏi yêu cầu xác định polymer không phải thành phần chính của chất dẻo.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi: “Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?”
Cần nhớ các polymer phổ biến tạo nên chất dẻo (plastic): polyethylene, poly (vinyl chloride), poly (methyl methacrylate),…
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Liệt kê các polymer thường dùng làm chất dẻo:
Polyethylene (PE): nhựa túi, màng bọc.
Poly (vinyl chloride) (PVC): ống nước, cửa nhựa.
Poly (methyl methacrylate) (PMMA): kính acrylic.
Bước 2: Nhận diện polymer không xuất hiện trong nhóm nhựa chính kể trên:
Polyacrylonitrile chủ yếu được dùng để sản xuất tơ nitronitron, ít dùng làm nhựa.
Bước 3: Kết luận Polyacrylonitrile không phải thành phần chính của chất dẻo.
✅ Đáp án: Polyacrylonitrile.
❌ Các đáp án khác:
A. Poly (vinyl chloride): là một trong các loại nhựa phổ biến.
C. Polyethylene: nhựa thông dụng dùng làm túi nilon, màng bọc.
D. Poly (methyl methacrylate): còn gọi là kính acrylic, cũng là chất dẻo quan trọng.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan khác dưới đây.


