Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Nguyên 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Nguyên 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thái Nguyên 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thủy phân triolein có công thức (C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là:
C_{17}H_{35}COONa
CH_{3}COONa
(C_{17}H_{33}COO)Na
C_{2}H_{5}COONa
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cr^{3+}/Cr, Cr^{3+}/Cr^{2+}, Zn^{2+}/Zn, Ni^{2+}/Ni. Phản ứng nào sau đây đúng?

3Zn + 2Cr^{3+} \rightarrow 3Zn^{2+} + 2Cr
Ni + 2Cr^{3+} \rightarrow Ni^{2+} + 2Cr^{2+}
Zn + 2Cr^{3+} \rightarrow Zn^{2+} + 2Cr^{2+}
Zn + Cr^{2+} \rightarrow Zn^{2+} + Cr
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là:
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{5}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{4}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{3}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{2}
X là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở. Nó cũng có tác dụng giảm đau và giãn cơ. Hợp chất hữu cơ X có phổ khối lượng như hình dưới đây

C_4H_{10}
CH_2Cl_2
C_4H_{10}O
C_4H_8O_2
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: (a) Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO_4. (b) Tại cathode, PbO_2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO_4. (c) Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống. (d) Khi acquy xả điện, nồng độ H_2SO_4 trong acquy nhỏ hơn 28%. Số phát biểu đúng là

3
2
1
4
Alanine, ký hiệu là Ala là một amino acid được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Trong dung dịch ở pH khác nhau, alanine sẽ tồn tại ở các dạng như dưới đây: Ở pH = 6 alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Khi đặt trong điện trường, alanine hầu như không di chuyển. Nhận định nào sau đây về alanine là không đúng?

Alanine là một \alpha-amino acid.
Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại của alanine là dạng anion.
Alanine có tính lưỡng tính.
Ở pH < 6, alanine nhận proton trở thành anion, khi đặt trong điện trường đi chuyển về cực dương.
Cơ thể người sử dụng phân tử nào sau đây để xây dựng protein?
Chất béo.
Tinh bột.
Acid béo.
Amino acid.
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy:
Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy.
Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu sau: Số chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là

9
7
6
8
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
CH_3CH_2CH_2NH_2.
CH_3CH(NH_2)CH_3.
(CH_3)_3N.
CH_3NHCH_2CH_3.
Cho hai quá trình sau: NH_4NO_3(s) \rightarrow N_2O(g) + 2H_2O(g)\quad \Delta H^{\circ}_{298} = -36\,kJ; NH_4Cl(s) \rightarrow NH_3(g) + HCl(g)\quad \Delta H^{\circ}_{298} = 176\,kJ. Trong cùng điều kiện về môi trường thì
cả hai loại muối này đều có nguy cơ cháy nổ cao.
cả hai loại muối này đều rất an toàn, không có nguy cơ cháy nổ.
ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao hơn.
ammonium chloride có nguy cơ cháy nổ cao hơn.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
HCOOCH_3
CH_3COOC_2H_5
HCOOC_2H_5
CH_3COOCH_3
Cho phản ứng hóa học: 4Cr + 3O_2 \rightarrow 2Cr_2O_3. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Cr và sự khử O_2.
sự khử Cr và sự oxi hóa O_2.
sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O_2.
sự oxi hóa Cr và sự khử O_2.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
Vinyl acetate.
Propylene.
Vinyl chloride.
Acrylonitrile.
Dây điện các thế thường được làm bằng aluminium (nhôm) do aluminium
có tính trơ với môi trường.
có giá thành rẻ.
là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Khi cho kim loại phản ứng với dung dịch H_2SO_4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO_3)_3. Hai kim loại X, Y có thể là
Cu, Fe.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất?
Ag, Au
Mg, Al
Zn, Fe
Na, Ba
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều gốc
α-fructose
β-fructose
α-glucose
β-glucose
Cho phương trình hóa học của phản ứng giữa ethylene với hydro chloride tạo ethyl chloride như sau: CH_2 = CH_2 + HCl \rightarrow CH_3CH_2Cl. Cơ chế của phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn. Nhận định nào sau đây không đúng?

Phản ứng trên là phản ứng cộng.
Trong giai đoạn 1 xảy ra sự phá vỡ liên kết π tạo thành carbocation.
Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion hình thành sản phẩm.
Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Linalyl acetate là một trong những chất của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linalyl acetate như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Linalyl acetate có vùng hấp thụ trên phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 \text{cm}^{-1}.
b
Linalyl acetate thu được sau phản ứng hydro hóa hoàn toàn có công thức phân tử là C_{12}H_{24}O_2.
c
Phân tử linalyl acetate có 2 gốc methylene (-CH_2-).
d
Linalyl acetate có đồng phân hình học.
Sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây dựng và chế tạo.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ion Fe^{3+} có cấu hình electron [Ar] 3d^{5}.
b
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c
Kim loại sắt tác dụng với chlorine dư tạo ra sản phẩm là FeCl_{2}.
d
Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng.
Máy tạo nhịp tim là một thiết bị nhỏ dùng để điều trị một số chứng rối loạn nhịp tim. Khi bị rối loạn nhịp tim, tim có thể đập quá nhanh, quá chậm hoặc nhịp tim không đều. Máy tạo nhịp tim gửi các xung điện để giúp tim đập ở tốc độ và nhịp điệu bình thường. Máy tạo nhịp tim gồm có 2 phần chính: máy tạo nhịp (Pacemaker) và dây điện cực (Electrode). Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử Li^{+}/Li và I_{2}/I^{-}). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định. Cho biết: E^{0}_{Li^{+}/Li} = -3,04V; E^{0}_{I_{2}/I^{-}} = +0,54V; Nguyên tử khối của Li = 6,9; điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hay vĩnh viễn trong cơ thể tuỳ theo tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.
b
Khi pin hoạt động lithium đóng vai trò là anode, tại anode xảy ra quá trình khử.
c
Sức điện động chuẩn của pin E^{0}_{pin} = 3,58V.
d
Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2{,}5 \cdot 10^{-5} A thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 8 năm.
Để tạo ra mật ong, mỗi con ong thợ phải sử dụng những chiếc vòi của mình hút mật từ hoa và lưu trữ nó trong túi dạ dày đặc biệt. Mỗi túi mật có thể lưu trữ đến gần 70 mg mật hoa. Để đầy túi dạ dày, mỗi con ong cần từ 100 đến 1500 bông hoa, tùy thuộc vào loại hoa và năng lượng cần thiết. Sau khi túi dạ dày đầy, chúng trở về tổ và chuyển mật hoa cho những con ong thợ khác, ong thợ nhận mật hoa và lưu giữ trong miệng của mình. Sau đó, trong khoảng nửa tiếng, chúng “nhai” mật hoa, cho phép enzym trong miệng phân hủy các loại đường phức tạp trong mật hoa thành các loại đường đơn giản.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình lưu trữ mật ong, vẫn 1 lượng nhỏ đường lên men C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2, nên mật ong để lâu có hiện tượng sủi bọt khí
b
Không nên đựng mật ong trong những chai bằng kim loại, do dưới tác dụng của enzyme, một phần đường trong mật ong sẽ biến thành acid. Chất này ăn mòn lớp kim loại làm tăng hàm lượng kim loại trong mật ong, làm mật biến chất không tốt cho sức khỏe.
c
Trong thành phần mật ong có khoảng 40% đường fructose, 30% đường glucose, 30% nước, vi tamin, khoáng chất…
d
Glucose và fructose trong mật ong đều tác dụng được với CH_3OH (xt HCl; t°), nước bromine, thuốc thử tollens.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy luyện kim sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy 20 tấn quặng bauxite (chứa 47% Al_2O_3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa nhôm, hiệu suất quá trình đạt 85%). Toàn bộ lượng nhôm tạo ra được đúc thành khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Cyanide (CN^−) là một loại chất độc hại thường được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại vàng. Do cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để tách Au từ quặng của nó. Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05 – 0,2 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là x mg/L. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến 0,12 mg/L người ta sục khí Cl_2> vào nước thải trong môi trường có pH = 9. Khi đó cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo sơ đồ phản ứng :
CN^- + OH^- + Cl_2 \rightarrow CO_2 + Cl^- + H_2O + N_2
Biết thể tích khí chlorine (ở đktc) cần thiết để xử lí cyanide trong 1000 m³ nước thải trên là 232,40625 m³. Giá trị của x bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium linoleate và sodium palmitate tỉ lệ 2 : 1 về số mol. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?
Cho các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 5 dưới đây : (1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens. (2) Glucose phản ứng với nước bromine. (3) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan xúc tác. (4) Cellulose phản ứng với HNO₃ đặc có mặt H₂SO₄ đặc, đun nóng. (5) Saccharose thủy phân trong môi trường acid.
Hãy liệt kê các phản ứng oxi hóa – khử theo số thứ tự tăng dần ?
Trong quá trình thực vật sử dụng năng lượng mặt trời để tạo thành glucose theo phản ứng hóa học sau:
6CO_2(g) + 6H_2O(l) \rightarrow C_6H_{12}O_6(s) + 6O_2(g) Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất bảng dưới. Cho biết: Mỗi phút (trời nắng), 1 cm² lá cây hấp thụ 2,09 J năng lượng mặt trời, trong đó 10% năng lượng đó được dùng trong phản ứng quang hợp tạo glucose và 10% glucose được chuyển hóa thành tinh bột. Giả sử 1 cây sắn đáy có 40 lá, mỗi lá có diện tích 35 cm². Để thu hoạch được 15kg củ sắn đầy từ cây trên cần bao nhiêu ngày? Biết trong củ sắn chỉ chứa 15% tinh bột, thời gian mặt trời chiếu sáng trong 1 ngày là 10 giờ. (Kết quả làm tròn đến đơn vị).

Có tổng số bao nhiêu peptide trong các chất sau: (1) H_2N{-}CH_2{-}CO{-}NH{-}CH(CH_3){-}COOH (2) H_2N{-}CH_2{-}CH_2{-}CO{-}NH{-}CH_2{-}COOH (3) H_2N{-}CH(CH_3){-}COOH (4) H_2N{-}CH(CH_3){-}CO{-}NH{-}CH_2{-}COOH (5) H_2N{-}CH_2{-}CO{-}NH{-}CH_2{-}COOH (6) H_2N{-}CH(CH_2{-}OH){-}COOH
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Thủy phân triolein có công thức (C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là:
C_{17}H_{35}COONa
CH_{3}COONa
(C_{17}H_{33}COO)Na
C_{2}H_{5}COONa
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Thủy phân triolein có công thức (C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5 trong dung dịch NaOH
Sản phẩm thu được là glycerol và muối X
Hỏi công thức muối X
❓ Hiểu câu hỏi:
Phản ứng xà phòng hóa este tạo ra muối natri của axit tương ứng
Triolein là este của axit oleic (C₁₇H₃₃COOH) với glycerol
Vậy muối X chính là muối natri của axit oleic
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Triolein là trieste của glycerol và axit oleic. Công thức axit oleic là \text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COOH}.
Khi tác dụng với NaOH, mỗi nhóm –COO– của este chuyển thành muối natri:
\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COOH} + \text{NaOH} \to \text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COO}^{-}\text{Na}^{+} + \text{H}_2\text{O}Vì triolein có 3 nhóm este giống nhau, ta thu được 3 mol muối natri oleat. Tuy nhiên muối X ở đây đề cập công thức chung của anion oleat với Na⁺.
Như vậy muối X có công thức: \text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COO}^{-}\text{Na}^{+} \quad\text{viết gọn}\quad (C_{17}H_{33}COO)Na
✅ Đáp án: (C_{17}H_{33}COO)Na
❌ Các đáp án khác:
A. C_{17}H_{35}COONa – là muối của axit stearic, không phải axit oleic
B. CH_{3}COONa – là muối của axit acetic
D. C_{2}H_{5}COONa – là muối của axit propionic
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề thi liên quan khác dưới đây.


