Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thừa Thiên Huế 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thừa Thiên Huế 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Thừa Thiên Huế 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuốc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6–3,0% trong lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?

Bậc I.
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate, propan-1-ol, acetic acid, methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2%–5%.
Quặng có chứa khoáng vật hematite là nguyên liệu để sản xuất kim loại nào?
iron.
zinc.
copper.
aluminum.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau. Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe^{3+} trong dung dịch Fe(NO_{3})_{3} thành Fe^{2+}?

Mg.
Zn.
Al.
Cu.
Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: (C_{6}H_{10}O_{5})_{n} \rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} \rightarrow C_{2}H_{5}OH. Để điều chế 100 lít ethyl alcohol 40°, cần m kg nguyên liệu (chứa 50% tinh bột, còn lại là tạp chất không bị thuỷ phân). Biết hiệu suất của cả quá trình là 46% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
245
490
122,5.
980
Cho các phát biểu sau: (a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N. (b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa. (c) Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên. (d) Ở điều kiện thường, chất béo (C_{17}H_{35}COO)_{3}C_{3}H_{5} ở trạng thái lỏng. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid. (f) Protein tác dụng với Cu(OH)_{2} trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là
4
3
5
6
Chất nào sau đây là disaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Tinh bột.
Cellulose.
Đun nóng ester CH_{3}COOC_{2}H_{5} với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và C_{2}H_{5}OH
C_{2}H_{5}COONa và CH_{3}OH
CH_{3}COONa và CH_{3}OH
CH_{3}COONa và C_{2}H_{5}OH
Có các chất sau: NaCl, Ca(OH)_{2}, Na_{2}CO_{3}, HCl. Cặp chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời?
Ca(OH)_{2} và Na_{2}CO_{3}
Na_{2}CO_{3} và HCl
NaCl và Ca(OH)_{2}
NaCl và HCl
Chất béo là triester của acid béo với
methanol.
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm.
Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
Trong cùng chu kì, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Cho các thí nghiệm sau: (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO_{4}. (3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO_{4} và H_{2}SO_{4} loãng. (4) Thả một viên Fe vào dung dịch H_{2}SO_{4} loãng. (5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO_{4} và H_{2}SO_{4} loãng. Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
5
4
2
3
Cho sơ đồ chuyển hoá: NaOH + X \rightarrow Z, Z + Y \rightarrow NaOH, NaOH + X \rightarrow E, E + Y \rightarrow BaCO_{3}. Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO_{3}; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là:
NaHCO_{3}, Ba(OH)_{2}
Ba(HCO_{3})_{2}, Ba(OH)_{2}
NaHCO_{3}, BaCl_{2}
CO_{2}, BaCl_{2}
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H_{2}NCH_{2}COOH (1), C_{6}H_{5}COOH (2), C_{2}H_{5}NH_{2} (3), H_{2}NCH_{2}CH(NH_{2})COOH (4), C_{6}H_{5}NH_{2} (5). Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là:
(1), (3).
(1), (4).
(4), (5).
(2), (5).
Pin Galvani được thiết lập như hình vẽ. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0{,}50\,L, nồng độ chất tan trong dung dịch là 1{,}00\,M và E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} = +0{,}34\,V. Có các phát biểu sau: (a) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng. (b) Nồng độ ion SO_{4}^{2-} trong dung dịch ZnSO_{4} tăng và trong dung dịch CuSO_{4} giảm dần. (c) Thế điện cực chuẩn E^\circ_{Zn^{2+}/Zn} = -0{,}762\,V. (d) Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + Cu(s). Số phát biểu đúng là:

1
2
4
3
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là
tungsten (W).
mercury (Hg).
chromium (Cr).
lead (Pb).
Cho các nhận xét sau: (a) Cho kim loại silver vào dung dịch iron (II) chloride thì thu được kết tủa silver chloride. (b) Tất cả các ion kim loại chỉ bị khử. (c) Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở thể rắn, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. (d) Các kim loại có tính khử mạnh đều khử được Cu^{2+} ion trong dung dịch thành copper. Số nhận xét không đúng là:
1
2
4
3
Cho các polymer sau: cao su buna, tơ nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), polyethylene, tơ olon, poly(vinyl chloride). Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là :
2
5
3
4
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng sau: CH_{3}COOH + C_{2}H_{5}OH \rightleftharpoons CH_{3}COOC_{2}H_{5} + H_{2}O (1).
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng (1) là phản ứng ester hoá.
b
Sản phẩm thu được ở phản ứng (1) có chứa acetic acid, ethyl alcohol, ethyl acetate và nước.
c
Khi tăng nồng độ của C_{2}H_{5}OH thì cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều thuận.
d
Ban đầu, các chất phản ứng được lấy với số mol bằng nhau, chưa có sản phẩm sinh ra, khi (1) đạt đến trạng thái cân bằng thì % số mol C_{2}H_{5}OH bị ester hoá là 66{,}67\% (biết (1) có K_{c} = 4).
Peptide X có công thức cấu tạo như hình sau (hình).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b
Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.
c
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.
d
X là hexapeptide.
Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0{,}1\,M, gồm: (NH_{4})_{2}SO_{4}, K_{2}SO_{4}, Ba(OH)_{2}, Na_{2}CO_{3}, HCl. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b
Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch ở lọ (2), phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
c
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của con người.
d
Cho dung dịch BaCl_{2} vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Điện phân dung dịch MSO_{4} (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2{,}5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
b
Tại thời điểm t giây, ion M^{2+} chưa bị điện phân hết.
c
Dung dịch sau điện phân có pH > 7.
d
Khi thu được 1{,}8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính: - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. - Giai đoạn 2: Điện phân aluminum oxide (Al_{2}O_{3}) nóng chảy (Al_{2}O_{3} được trộn cùng với cryolite Na_{3}AlF_{6}). Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí carbon dioxide, carbon monoxide. Một mẫu quặng bauxite có chứa 60% Al_{2}O_{3}, còn lại là tạp chất khác. Giả thiết trong quá trình sản xuất chỉ có 85% lượng nhôm trong quặng chuyển hoá thành kim loại. Để sản xuất 500 km một loại dây cáp nhôm (aluminium) hạ thế, người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm (aluminium) điều chế được từ m tấn quặng bauxite trên bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminum oxide. Biết rằng khối lượng nhôm (aluminium) trong 1 km dây cáp là 1080\,kg. Hãy tính m.

Thủy phân hết m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 21,36 gam Ala; 32,0 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là bao nhiêu?
Cho dãy các chất hoặc dung dịch: phenylammonium chloride, glycine, methylamine, Gly-Val, acetic acid, triolein. Số chất hoặc dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
Hợp chất hữu cơ X (C_{5}H_{11}NO_{2}) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của \alpha-amino acid và alcohol. Hãy cho biết có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên?
Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid còn lại là các chất phụ gia như: tạo màu, tạo hương thơm, tạo bọt, tạo độ rắn. Từ 0{,}4 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 75% khối lượng sodium stearate. Từ m tấn xà phòng đó có thể sản xuất ra được bao nhiêu bánh xà phòng? Biết rằng mỗi bánh xà phòng cân nặng 75 gam và giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.
Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega-n, là thành phần quan trọng của não người, võ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau: (hình). Giá trị của n là bao nhiêu?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuốc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6–3,0% trong lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?

Bậc I.
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Nicotine là một alkaloid tự nhiên, gồm hai vòng nối với nhau.
Vòng pyridine chứa nguyên tử N số (2).
Vòng pyrrolidine chứa nguyên tử N số (1) mang nhóm –CH₃.
Câu hỏi: trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định bậc amine dựa vào số lượng nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nitơ.
Amine bậc I: liên kết với 1 C; bậc II: liên kết với 2 C; bậc III: liên kết với 3 C; bậc IV: liên kết với 4 C.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định liên kết của N số (1) trong vòng pyrrolidine: • Liên kết với hai nguyên tử cacbon của vòng. • Liên kết với nhóm metyl (–CH₃), tức là thêm 1 nguyên tử C.
Tổng cộng N số (1) liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử cacbon.
Theo định nghĩa: \text{Bậc amine} = \text{số nguyên tử C liên kết trực tiếp đến N} nên N số (1) là amine bậc III.
✅ Đáp án: Bậc III.
❌ Các đáp án khác:
Bậc I: sai vì N số (1) liên kết với 3 C, không phải 1 C.
Bậc II: sai vì N số (1) liên kết với 3 C, không phải 2 C.
Bậc IV: sai vì N số (1) chỉ liên kết với 3 C, không phải 4 C.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề thi liên quan khác bên dưới.


