Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 03

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 03 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 - Đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Na.
Al.
Mg.
Zn.
Điện phân dung dịch 300 mL dung dịch CuSO_4 1M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện bằng 5,36 A trong thời gian 30 phút. Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch sau điện phân nhận tối đa 600 mL dung dịch NaOH 1M.
Khí oxygen sinh ra ở cathode.
Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân ở trên là phản ứng oxi hóa khử.
Khối lượng Cu sinh ra cực âm bằng 3,2 gam.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Nylon-6,6.
PVC.
PS.
Cao su buna.
Amino acid X có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử. Chất Y là ester của amino acid với alcohol đơn chức Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
H_2N[CH_2]COOH, H_2N[CH_2]COOCH_3.
H_2NCH_2COOH, H_2NCH_2COOC_2H_5.
H_2NCH_2COOH, H_2NCH_2COOCH_3.
H_2N[CH_2]COOH, H_2N[CH_2]COOC_2H_5.
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo. Chất dẻo này được sử dụng để chế tạo màng mỏng, túi nhựa, túi rác, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X (chỉ gồm 2 nguyên tố C và H) dưới đây:

polystyrene.
polybuta-1,3-diene.
polyethylene.
polypropylene.
Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25–35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình sau. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Công thức phân tử của catechin là C_{15}H_{14}O_6.
Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất:
xà phòng và glycerol.
glucose và glycerol.
glucose và ethanol.
xà phòng và ethanol.
Chất nào sau đây phản ứng với HNO_3 đặc tạo thành chất rắn có màu vàng?
Val-Ala-Glu.
Glycine.
Albumin.
Lysine.
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
Fructose và tinh bột.
Glucose và saccharose.
Saccharose và cellulose.
Glucose và fructose.
Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (-NH₂) và 2 nhóm carboxyl (-COOH)?
Glutamic acid.
Alanine.
Formic acid.
Lysine.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về polymer?
Polymer thường không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi thích hợp.
Ở điều kiện thường hầu hết các polymer là chất rắn không bay hơi.
Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Polymer được ứng dụng làm vật liệu polymer như nhựa, cao su, to, composite, keo dán,.
Tên gọi của ester HCOOC_2H_5 là:
ethyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
methyl acetate.
Chất nào sau đây có phản ứng với thuốc thử Tollens?
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Tinh bột.
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau: Phát biểu nào sau đây đúng?

Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Khi thuỷ phân hoàn toàn cellulose thì thu được sản phẩm là:
fructose.
maltose.
glucose.
saccharose.
Cho phản ứng: Ag^+(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Ag(s) + Fe^{3+}(aq). Cặp oxi hóa – khử của sắt trong phản ứng đó là:
Fe³⁺/Fe²⁺.
Fe²⁺/Fe³⁺.
Fe³⁺/Fe.
Fe²⁺/Fe.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3?
CH₃NH₂.
(CH₃)₃N.
C₂H₅NH₂.
CH₃NHCH₃.
Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm:
2 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 1 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu - Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu/Cu²⁺ và Ag⁺/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag⁺.
b
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459V.
c
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag.
d
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Cho công thức cấu tạo của peptide sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có thể phân biệt peptide trên với Gly-Ala bằng Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm.
b
Thuỷ phân không hoàn toàn peptide trên bởi enzyme thu được tối đa 2 dipeptide.
c
Peptide trên có phân tử khối bằng 302.
d
Công thức của peptide trên là Val-Gly-Ala-Gly.
Cho các hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C_4H_8O_2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có 2 chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với Na.
b
Trong một phân tử của X có 1 liên kết \pi.
c
Có 5 công thức cấu tạo phù hợp với X.
d
Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành alcohol bậc 1.
Cho các chất sau: (1) propyne, (2) toluene, (3) phenol, (4) acetic acid, (5) methanol, (6) acetone.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất (1) có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa vàng nhạt.
b
Có ba chất là hydrocarbon.
c
Có bốn chất tạo được liên kết hydrogen với nước.
d
Từ chất (5) có thể điều chế chất (4) bằng một phản ứng.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO_3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: NH_3 \xrightarrow{+O_2,t,xt} NO \xrightarrow{+O_2} NO_2 \xrightarrow{+O_2+H_2O} HNO_3 Tính khối lượng (kg) dung dịch HNO_3 60% điều chế được từ 340 kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (a) Phân tử Gly-Ala-Ala có 3 nguyên tử oxygen. (b) Protein dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo. (c) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất lỏng, rất độc. (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được các β-amino acid.
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch AgNO_3 vào dung dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. (b) Sục từ từ khí CO_2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)_2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan. (c) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na_2CO_3 dư không thấy có khí thoát ra. (d) Khi sục khí NH_3 đến dư vào dung dịch Al_2(SO_4)_3 thu được kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. Có bao nhiêu thí nghiệm mô tả đúng hiện tượng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm trên?
Cho salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C_8H_8O_3) dùng làm chất giảm đau. Để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m^2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 \mu m thì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO_3 trong NH_3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hợp chất T có công thức C_8H_{14}O_4. Từ T thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) T + NaOH (t°) → T₁ + T₂ (2) 2T₁ + H_2SO_4 → 2T₃ + Na_2SO_4 (3) T₃ + C_2H_4(OH)_2 (H_2SO_4 đặc, t°) ⇌ T₄ + H_2O (4) T₂ + 3C_3H_7COOH (H_2SO_4 đặc, t°) ⇌ T₅ + 3H_2O Biết T₃ có đồng phân hình học, T₂ mạch không phân nhánh và có 1 nhóm CH₃. Cho các phát biểu sau: (a) Khối lượng mol của T₅ là 806 gam/mol. (b) T₄ tác dụng được với cả Na và dung dịch KOH. (c) Đốt hoàn toàn 1 mol T₁ thu được 4 mol CO_2. (d) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn với T. (e) T₂ được sinh ra khi thuỷ phân triolein. (f) T₃ có số nguyên tử H gấp 3 lần số nguyên tử O. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Na.
Al.
Mg.
Zn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Môn học: Hóa học
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào? Các lựa chọn: Na, Al, Mg, Zn
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định kim loại nào trong số đã cho được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch.
Cần phân biệt giữa điện phân dung dịch và điện phân nóng chảy.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại Zn: Zn^{2+} + 2e → Zn (tại cathode).
Với các kim loại còn lại, ion của chúng không bị khử trong nước nên sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
✅ Đáp án: Zn
❌ Các đáp án khác:
Na: sản xuất bằng điện phân nóng chảy NaCl, không phải dung dịch.
Al: sản xuất bằng điện phân nóng chảy Al₂O₃, không phải dung dịch.
Mg: sản xuất bằng điện phân nóng chảy MgCl₂, không phải dung dịch.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề liên quan khác dưới đây.


