Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Hà Tĩnh lần 2 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Hà Tĩnh lần 2 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Hà Tĩnh lần 2 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
"Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần". Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định?
Sắt.
Diệp lục.
Tinh bột.
Glycogen.
Trong các cấu trúc dưới đây ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào không chứa DNA?
Ribosome.
Lục lạp.
Nhân.
Ti thể.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nồng độ CO_2.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua tác động đến hoạt tính enzyme.
Khi nồng độ CO_2 dưới điểm bù, cường độ quang hợp của cây thấp hơn cường độ hô hấp.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
Tác nhân nào sau đây không gây hại cho hệ hô hấp của người?
Bụi mịn.
Khói thuốc lá.
Khí SO_2.
Khí O_2.
Hình I.1 mô tả quá trình tái bản của DNA. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Mạch 1 → 2 có chiều 5’ → 3’.
Mạch 3 → 4 có chiều 3’ → 5’.
Chiều của mạch c → d là 5’ → 3’.
Chiều của mạch a → b là 3’ → 5’.
Vùng nào trong operon Lac của vi khuẩn E.coli là vị trí protein ức chế liên kết vào, làm ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
Vùng operator (O).
Vùng kết thúc.
Gene Lac Z.
Vùng promoter (P).
Ở một quần thể quần thể lưỡng bội, xét một gene có 2 allele: A và a. Tần số allele A bằng 0,8. Theo lí thuyết, tần số allele a bằng bao nhiêu?
0,64.
0,04.
0,2.
0,8.
Một người có số NST trong nhân tế bào sinh dưỡng bằng 47, trong đó NST giới tính là XXY. Người này mắc hội chứng nào sau đây?
Klinefelter.
Turner.
Down.
Siêu nữ.
Sơ đồ phả hệ bên ghi nhận sự di truyền của một bệnh do 1 allele trội quy định. Nhiều khả năng allele gây bệnh nằm trên

NST Y.
NST X.
NST thường.
DNA của ti thể.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây có thể giúp xác định được quan hệ họ hàng giữa động vật với vi khuẩn?
Hoá thạch.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Năm 2019, ở Nghệ An và vùng lân cận đã xảy ra một đám cháy rừng trên diện rộng khiến gần 500 ha cây thông và cây keo bị thiệt hại, nhiều cây thông và cây keo bị chết. Sự thay đổi tần số allele của quần thể cây thông và quần thể cây keo trong trường hợp này là ví dụ minh hoạ cho tác động của
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
dòng gene.
đột biến.
Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
đấu tranh sinh tồn.
phiêu bạt di truyền.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, sự kiện các sinh vật chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn xảy ra vào đại địa chất nào?
Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Tân sinh.
Gene TAS2R38 của cơ thể người mã hoá một loại protein màng tế bào ảnh hưởng đến khả năng nếm các hợp chất đắng. Những người sở hữu ít nhất một allele TAS2R38 có khả năng vị giác tốt hơn và có thể nếm một số loại chất đắng. Người ta ước tính rằng có khoảng 70% số người có khả năng vị giác tốt hơn. Điều nào sau đây giải thích tốt nhất về tần số của kiểu hình vị giác tốt hơn này.
Nhiều hợp chất độc hại có vị đắng, do đó allele TAS2R38 mang lại lợi thế sinh tồn của tổ tiên loài người.
Trong quần thể người cổ xưa, những người có allele TAS2R38 sẽ tiêu thụ thực phẩm có vị đắng tốt hơn.
Thực phẩm có vị đắng chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn và có nhiều khả năng được tiêu thụ bởi tổ tiên loài người không có allele TAS2R38.
Hiện tượng thiếu allele TAS2R38 mang lại lợi thế sinh tồn tốt hơn cho tổ tiên loài người.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Sinh vật.
Nhiệt độ.
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho một quần thể sinh vật?
Tập hợp các cá thể rùa ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An.
Tập hợp các cá thể chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp.
Tập hợp các cá thể Voọc Hà Tĩnh ở rừng núi đá vôi tỉnh Quảng Bình.
Tập hợp các cá thể cá ở hồ Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh.
Chuỗi thức ăn trong một quần xã sinh vật như sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → diều hâu. Số mắt xích trong chuỗi thức ăn trên là
5
4
3
2
Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng như sau: Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu?

12,5%.
8%.
1%.
10%.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhà khoa học đã tạo được hai dòng chuột đột biến có màu lông bạch tạng (dòng Ab_1 và dòng Ab_2). Tiến hành thí nghiệm lai dòng đột biến này với dòng chuột bình thường (N) và với nhau, thống kê số cá thể bình thường và bạch tạng (Ab) ở các thế hệ, kết quả thu được như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thí nghiệm nhằm xác định quy luật di truyền chi phối màu lông chuột.
b
Ở F_2 của phép lai 1, tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 N : 1 Ab.
c
Kết quả phép lai 3 cho thấy các đột biến Ab₁ và Ab₂ xảy ra trên cùng 1 gene.
d
Nếu cho F_1 của phép lai 1 giao phối với F_1 của phép lai 3 thì xác suất xuất hiện chuột bình thường ở thế hệ sau là 56,25%.
Loài cóc mía (Bufo marinus) được đưa vào Australia năm 1935 trong một nỗ lực nhằm kiểm soát côn trùng gây hại nhưng thất bại. Kể từ đó, loài này đã lan rộng khắp vùng đông bắc Australia, với số lượng hiện nay lên tới hơn 200 triệu con. Cóc mía có tuyến sản xuất độc tố gây hại cho rắn và các loài săn mồi tiềm năng khác.
Các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm khác nhau để nghiên cứu về sự thay đổi hành vi của rắn bản địa (sử dụng ếch bản địa làm thức ăn) khi có ảnh hưởng của cóc mía.
Thí nghiệm 1: Thu thập 12 con rắn bụng đỏ (Pseudechis porphyriacus) từ những khu vực có cóc mía sinh sống trong 40–60 năm (Vùng A) và 12 con rắn bụng đỏ khác từ những vùng chưa có cóc mía (Vùng B). Nhốt chung với 2 loại con mồi là ếch bản địa (Limnodynastes peronii) và cóc mía đã được loại bỏ tuyến độc. Ghi nhận tỉ lệ phần trăm rắn từ mỗi khu vực ăn một trong hai loại con mồi.
Thí nghiệm 2: Thu thập rắn từ những khu có cóc mía xuất hiện trong 5–60 năm. Tiêm một lượng nhỏ độc tố chiết rút từ tuyến nọc của cóc mía vào dạ dày rắn và đo tốc độ bơi của chúng, kết quả thu được ở Bảng II.2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quan hệ sinh thái giữa rắn bụng đỏ với ếch Limnodynastes peronii là quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
b
Ở thí nghiệm 1, một nửa số rắn ở vùng B không ăn cóc mía vì chúng có khả năng nhận biết độc tố cóc mía.
c
Nếu tiêm nọc độc vào dạ dày của các con rắn được thu thập từ vùng A và kiểm tra tốc độ bơi của chúng thì nhiều khả năng tốc độ bơi của chúng không bị giảm so với bình thường.
d
Kết quả thí nghiệm 2 cho thấy, nọc độc của cóc mía có thể xâm nhập vào cơ thể rắn qua đường tiêu hoá.
Để nghiên cứu hoạt động của protein ức chế operon Lac ở vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như hình:
Đánh dấu protein ức chế (được tổng hợp bởi gene Lac I) bằng đồng vị phóng xạ và tinh sạch protein này.
Tạo DNA tái tổ hợp chứa vùng O (của operon Lac) bình thường (Lac O^+) và DNA tái tổ hợp chứa vùng O bị đột biến mất chức năng (Lac O^-).
Tiến hành thí nghiệm trộn DNA tái tổ hợp với protein ức chế, sau đó li tâm và lắng đọng. Kiểm tra dấu phóng xạ ở vị trí lắng của DNA tái tổ hợp, kết quả được mô tả trong Hình II.1.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Để tạo DNA tái tổ hợp sử dụng trong thí nghiệm trên thì cần phải có hỗ trợ của enzyme cắt giới hạn.
b
Ở thí nghiệm 2, dấu phóng xạ không xuất hiện tại vị trí lắng của DNA là do protein ức chế đã liên kết với DNA tái tổ hợp ở vị trí ngoài vùng O.
c
Kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 khác nhau chứng tỏ liên kết giữa protein ức chế với vùng O là liên kết có tính đặc hiệu.
d
Nếu bổ sung lactose vào hỗn hợp trộn rồi ly tâm và lắng đọng thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Các loài cá xương hô hấp bằng mang sẽ gặp một số khó khăn khi nhiệt độ nước tăng lên. Mỗi đường cong (1) và (2) trong Hình II.2 thể hiện sự thay đổi mức tiêu thụ O_2 của cá ở một trong hai trạng thái: hoạt động và nghỉ ngơi; đường cong (3) thể hiện sự thay đổi hàm lượng O_2 trong nước tương ứng với sự thay đổi nhiệt độ nước.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước lạnh chứa nhiều O_2 hơn nước ấm.
b
Đường cong (1) thể hiện mức tiêu thụ O_2 của cá khi nghỉ ngơi.
c
Năng lượng sử dụng cho việc trao đổi khí của cá giảm khi nhiệt độ nước tăng.
d
Kết quả quan sát cho thấy, cá dễ bị tổn thương trước hiện tượng ấm lên toàn cầu.
Phần III
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hầu hết hoa của loài Phlox drummondii có màu hồng, nhưng ở những khu vực cùng phân bố với loài P. cuspidata (luôn có hoa màu hồng), phần lớn cá thể P. drummondii lại có hoa màu đỏ. Biết rằng đa số các loài côn trùng thụ phấn có xu hướng ưu tiên ghé thăm hoa theo một màu nhất định. Giả sử màu hoa do một gene có 2 allele quy định, r quy định hoa đỏ, R quy định hoa hồng.
Xét các sự kiện dưới đây:
Các hạt lai khác loài thường có sức sống kém, bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ. Dẫn đến tần số allele R giảm, tần số allele r tăng.
Lâu dần, trong khu vực sống chung với loài P. cuspidata, cây P. drummondii hoa đỏ trở nên phổ biến.
Trong quần thể Phlox drummondii sẵn có các cây hoa đỏ và hoa hồng.
Khi sống trong cùng khu phân bố với cây P. cuspidata (luôn có hoa màu hồng), côn trùng có thể nhầm lẫn hoa của hai loài, dẫn đến những cây P. drummondii hoa hồng có tần suất lai khác loài cao hơn, còn các cây hoa đỏ thì không hoặc ít hơn.
Sắp xếp các sự kiện theo đúng thứ tự quá trình hình thành quần thể Phlox drummondii hoa đỏ trong khu vực sống chung với loài P. cuspidata.

Một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền có tần số allele A và a lần lượt là 0,7 và 0,3. Theo lí thuyết, xác suất bắt gặp một cá thể có kiểu gene Aa trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Ở ruồi giấm, người ta phát hiện có 7 thể đột biến mất đoạn trên một NST, các vùng bị mất liên quan đến 7 gene khác nhau (từ 1 đến 7). Quá trình nghiên cứu đã phát hiện các gene bị mất ở các thể đột biến và mô tả kết quả trong Hình III.1. Hãy viết thứ tự 4 gene đầu tiên, trong nhóm 7 gene đang xét, tính từ đầu mút (vị trí đánh dấu mũi tên).

Ở cây cà chua, allele trội A quy định lá màu tím, trội hoàn toàn so với allele a quy định lá màu xanh. Allele H quy định lá có lông, trội hoàn toàn so với allele h quy định lá không có lông. Allele D tạo ra lá che, trội hoàn toàn so với allele d tạo ra lá nguyên. Cặp allele Aa và Hh cùng nằm trên NST số 5, cách nhau 16 đơn vị bản đồ (m.u.), cặp Dd nằm trên NST số 4.
Cho 1 cây có kiểu gene \frac{\underline{Ah}}{aH} \; Dd tự thụ phấn, sinh ra được 100 cây con. Theo lí thuyết, trong 100 cây con sinh ra, có bao nhiêu cây lá tím, nguyên, không có lông? (làm tròn đến phần nguyên).
Bảng dưới đây mô tả số cá thể của các loài trong hai quần xã A và B: Biết rằng trong mỗi quần xã đều có 1 loài ưu thế. Gọi độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã A và B lần lượt là P_a và P_b. Hãy tính tỉ lệ \frac{P_A}{P_B} (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Hình III.2 mô tả biến động số lượng cá thể thỏ và mèo Lynx. Xét các nhận định sau đây:
Quan hệ sinh thái giữa mèo Lynx và thỏ là quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Biến động số lượng cá thể của hai quần thể là biến động có chu kì.
Biến động số lượng mèo Lynx là nguyên nhân duy nhất gây ra sự biến động số lượng cá thể thỏ.
Việc săn bắt mèo Lynx quá mức sẽ làm tăng số lượng thỏ, từ đó tăng đa dạng sinh học của quần xã nơi chúng sinh sống. Viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với các nhận định đúng.

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
"Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần". Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định?
Sắt.
Diệp lục.
Tinh bột.
Glycogen.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi liên quan đến tính dẻo của hạt cơm sau khi nấu.
Các lựa chọn gồm:
Sắt
Diệp lục
Tinh bột
Glycogen
❓ Hiểu câu hỏi:
Hạt gạo chứa chủ yếu carbohydrate, đặc biệt là tinh bột.
Khi nấu chín, tinh bột hấp thụ nước và hồ hóa, làm cho hạt cơm mềm và dẻo.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tinh bột là chất dự trữ chủ yếu trong hạt gạo, chiếm phần lớn khối lượng hạt.
Khi nấu, các hạt tinh bột trương lên, tạo cấu trúc mềm và dẻo cho cơm.
Sắt: là nguyên tố vi lượng, không quyết định độ dẻo của cơm.
Diệp lục: là sắc tố quang hợp trong lá, không có trong hạt gạo.
Glycogen: là chất dự trữ ở động vật và nấm, không có trong hạt gạo.
✅ Đáp án: Tinh bột.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Sinh thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể xem thêm những đề thi liên quan khác dưới đây.


