Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nam Định 2025

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nam Định 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nam Định 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Nam Định 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?

1rN-2gPcLLYwX5EYZfz5RhJePEQbqk-Xh
A

Phân tử DNA₁.

B

Phân tử DNA₃.

C

Phân tử DNA₂.

D

Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.

2.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:

A

kì trung gian.

B

kì đầu.

C

kì giữa.

D

kì sau.

3.

Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?

1FJhf-cN2VpeU6bAuXzZmkQyXmaUz-bU_
A

Lục lạp.

B

Lysosome.

C

Thành tế bào.

D

Trung thể.

4.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, Bình 2: chứa 1 kg hạt khô. Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Theo lí thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

  1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.

  2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

  3. Nồng độ O_2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.

  4. Nồng độ O_2 ở bình 3 tăng.

1XFRJUbOi80jnMyh_7nHlACf_2RJpzIto
A

2, 3.

B

2, 4.

C

1, 3.

D

1, 4.

5.

Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatosomus temporalis). Edwards đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đây là SAI?

1kNcZyhvwGI9soxVzl1lfhwbGWIJD2eXC
A

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.

B

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.

C

Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.

D

Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.

6.

Loài A, B ở phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình

A

tiến hóa nhỏ.

B

tiến hóa lớn.

C

tiến hóa hóa học.

D

tiến hóa tiền sinh học.

7.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

A

sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.

B

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

C

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

D

thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

8.

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là

A

cạnh tranh khác loài.

B

động vật ăn thịt và con mồi.

C

hội sinh.

D

ức chế - cảm nhiễm.

9.

Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (Hình minh họa 4 phương án phả hệ A, B, C, D)

123GXnNeBvv45A6kcj_ilXPLUqZEuESJM
A
B
C
D
10.

Trong hình dưới mô tả cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum diccocum (hệ gen AABB, 4n = 28). Lúa mì Triticum diccocum được gọi là

A

thể song nhị bội.

B

thể tam bội.

C

thể tứ lục bội.

D

thể đa bội chẵn.

11.

Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là

A

hội sinh.

B

hỗ trợ.

C

cộng sinh.

D

cạnh tranh.

12.

Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là

A

hợp tác.

B

cộng sinh.

C

cạnh tranh.

D

vật ăn thịt và con mồi.

13.

Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?

1FElKOHet7ulz-_M3HTbzRMuOcYA5fgNh
A

1

B

2

C

4

D

6

14.

Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử: Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?

1mfA9j6YNaa6dZq44Vmu9VxXlL-hsNxxt
A

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

B

Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.

C

Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.

D

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

15.

Thalassemia (còn được gọi là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygen). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn do gene α-globin hoặc β-globin gây ra trên NST thường. Do đó, Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Khi nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Bệnh được phát hiện dựa trên xét nghiệm NST lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.

B

Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh Thalassemia thì không được sinh con vì con sẽ bị bệnh.

C

Bệnh được phát hiện dựa trên các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.

D

Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ.

16.

Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra? Kiểu nhân bình thường (2n) Kiểu nhân đột biến: có 3 NST 1 cặp

1ArouphY1eLrZClcDDtOg40BFV5tirge5
A

Thể một nhiễm kép.

B

Thể ba nhiễm kép.

C

Thể tam bội.

D

Thể tứ bội.

17.

Khác hoàn toàn với bể cá thông thường chỉ bao gồm 2 thành phần chủ yếu là cá và nước, bể thuỷ sinh là một hệ môi trường sống toàn diện cho các loài thuỷ sinh vật dưới nước bao gồm: cá, tôm, tép, ốc, cây thuỷ sinh,… Bể thuỷ sinh chính là một hệ sinh thái thu nhỏ, có màu xanh tươi mát đặc trưng, các sinh vật tác động qua lại để cùng sinh sống và phát triển. Trong các nhận định dưới đây nhận định nào là ĐÚNG?

A

Bể thuỷ sinh có chứa các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

B

Bể thuỷ sinh là một hệ sinh thái tự nhiên, được tạo ra và quản lí bởi con người.

C

Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thuỷ sinh trong là ánh sáng tự nhiên.

D

Cần bảng sinh học trong bể thuỷ sinh không cần sự can thiệp của con người.

18.

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m²) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

1Ny2XlkbzmG5yQkt6zZRRRmxku4333xeM
A

Quần thể III.

B

Quần thể IV.

C

Quần thể II.

D

Quần thể I.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng ^{15}\mathrm{N}. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ ^{14}\mathrm{N}. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm, sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

1R7eELL8_a92CO0w6Yo3Hvn766_GIqGgX

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.

b

Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.

c

Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm ^{14}\mathrm{N}.

d

Số lượng phân tử DNA trung tính không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa ^{14}\mathrm{N} và lấy mẫu kiểm tra sau 120 phút.

2.

Quần thể gà lôi đồng cổ (Tympanuchus cupido) ở bang Texas (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX–XX (diễn ra từ sau năm 1980). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kích thước tối thiểu của quần thể gà lôi này khoảng 500 cá thể/quần thể. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Texas và bang không bị tác động (Nebraska). Dựa vào các dữ kiện và bảng trên khi nói về quần thể gà lôi tại bang Texas, cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

1wOd9QOT6eW0WWcr5d2U-6Vn_9Z9rUr--

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể.

b

Sau năm 1993 quần thể có nguy cơ bị diệt vong.

c

Tại thời điểm nghiên cứu vốn gen của quần thể gà lôi ở bang Texas phong phú hơn vốn gen của quần thể gà lôi ở bang Nebraska.

d

Bổ sung thêm quần thể gà lôi ở những bang khác vào có thể phục hồi quần thể đang bị suy giảm và làm tăng tỉ lệ trứng nở.

3.

Cho sơ đồ phát triển của bướm như hình dưới đây. Các phát biểu sau đây về đặc điểm của quá trình này là Đúng hay Sai?

13LK9mQFyCHEBgfkeF5uGY0qsHrNvdr_r

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự phát triển của loài này theo hình thức biến thái không hoàn toàn.

b

Thức ăn của bướm và sâu bướm (ấu trùng) giống nhau.

c

Nhộng là giai đoạn biến đổi toàn bộ cơ thể.

d

Ở hình thức phát triển này, cơ thể sinh vật không cần trải qua lột xác nào.

4.

Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene RB – mã hóa protein RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene NF1 mã hóa protein neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của protein Ras – mã hóa bởi gene Ras và tham gia quá trình phosphoril hóa nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ras là gene tiền ung thư, Rb và NF1 là các gene ức chế khối u.

b

Theo lí thuyết, bố mẹ đều dị hợp tử về gene Rb hoặc NF1, xác suất sinh con bình thường là ¼.

c

Một trong các hiện tượng biến đổi di truyền làm trẻ dị hợp tử biểu hiện kiểu hình ngược lại so với dự đoán lý thuyết là đột biến mất đoạn NST có chứa gene kiểu đại tương ứng.

d

Trên thực tế, ung thư võng mạc và u xơ thần kinh là các bệnh di truyền trội, nghĩa là trẻ mang một alen đột biến cũng sẽ biểu hiện ung thư.

Phần III

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?

1RFEWhpSWsfDR1jIc_jfi6zcyczY_TrTs
2.

Ong mật (Apis mellifera) có bộ NST 2n = 32, là loài có hình thức sinh sản trinh sinh, những trứng không được thụ tinh thì sẽ nở thành ong đực, ong đực có bao nhiêu NST?

3.

Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở 1 loài đậu, cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F_1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene thu được ở F_1 là bao nhiêu?

4.

Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gene có 2 alen là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1 → 11); dấu ngang đậm thể hiện trong kiểu gen có alen tương ứng. Những người (1 → 11) có kiểu gen như dưới phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh X là bao nhiêu %? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

1lMIJB7-k-mnEtNWrEjBEJPxyUwJYl7SE
5.

Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:

  1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.

  2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.

  3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

  4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.

Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.

6.

Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gen có 2 alen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gen và tần số alen A gấp đôi alen a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau của quần thể có tần số alen A là bao nhiêu?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?

1rN-2gPcLLYwX5EYZfz5RhJePEQbqk-Xh
A

Phân tử DNA₁.

B

Phân tử DNA₃.

C

Phân tử DNA₂.

D

Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.

Giải thích câu 1