Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025

DOL THPT

Mar 29, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện S = 30 cm². Ban đầu khối khí có thể tích V₁ = 240 cm³, áp suất p₁ = 10⁵ Pa. Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

1U8IIHc20giYmEbEfQepY4rkwR_L6l-u-
A

0,67.10⁵ Pa

B

0,5.10⁵ Pa

C

1,5.10⁵ Pa

D

0,33.10⁵ Pa

2.

Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể

A

lỏng sang rắn

B

rắn sang lỏng

C

khí sang rắn

D

rắn sang khí

3.

Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để chắn phóng xạ γ?

A

Chì

B

Gỗ

C

Giấy

D

Nhôm

4.

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \vec{F} tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều \vec{B}?

1E_pSo46VyV1xnjm20i3fTZMO7P_Ahu8F
A

Hình 1

B

Hình 2

C

Hình 3

D

Hình 4

5.

Gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, \vec{V^2} là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?

A

p = 3\mu m \vec{v}^2

B

p = \frac{2}{3} \mu m \vec{v}^2

C

p = \frac{1}{2} \mu m \vec{v}^2

D

p = \mu m \vec{v}^2

6.

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân ^{23}_{11}Na lần lượt là 1,0073 amu, 1,0087 amu và 22,9838 amu; với 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân ^{23}_{11}Na

A

7,893 MeV

B

180,2 MeV

C

0,1949 MeV

D

187,1 MeV

7.

Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia X?

A

tia β⁺

B

tia β⁻

C

tia α

D

tia γ

8.

Trong các tác dụng của dòng điện sau, tác dụng nào không có ở dòng điện không đổi?

1A-44ztln2plcNcC18G_dRGQPNYy6mNfD
A

tác dụng từ

B

tác dụng nhiệt

C

tác dụng hoá

D

tác dụng phát sáng

9.

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định. Khi áp suất khí tăng lên 2 lần thì

A

thể tích khí tăng 2 lần

B

thể tích khí tăng 4 lần

C

thể tích khí giảm 2 lần

D

thể tích khí giảm 4 lần

10.

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với

A

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy

B

điện trở của mạch

C

độ lớn của từ thông qua mạch

D

độ biến thiên từ thông qua mạch

11.

Một khối khí lí tưởng đang có thể tích V ở nhiệt độ 227ºC. Biến đổi đẳng áp khối khí, làm nhiệt độ khí đó giảm xuống đến –23ºC thì thể tích sẽ thay đổi 2 lít. Thể tích V là

A

4 lít

B

2 lít

C

8 lít

D

6 lít

12.

Một khối khí trong một xilanh kín nhận được nhiệt lượng Q và sinh công A. Theo quy ước dấu, trong hệ thức của định luật I nhiệt động lực học ΔU = A + Q thì

A

Q < 0 và A < 0

B

Q < 0 và A > 0

C

Q > 0 và A < 0

D

Q > 0 và A > 0

13.

Trong sóng điện từ, tại mọi điểm các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn

A

cùng phương, cùng chiều

B

có phương vuông góc với nhau

C

cùng phương, ngược chiều

D

có phương lệch nhau 45º

14.

Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó

B

Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ

C

Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ

D

Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng

15.

Cường độ dòng điện i = 2\sqrt{2} \cos(100 \pi t)\ (A) có giá trị cực đại là

A

2A

B

2\sqrt{2} A

C

4A

D

\sqrt{2} A

16.

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

A

tính riêng cho hạt nhân ấy

B

của một cặp proton-neutron

C

của một cặp proton-proton

D

tính cho một nucleon

17.

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình vẽ. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Biết lưu lượng chất lỏng mỗi phút là 0,4 lít, nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của chất lỏng lần lượt là 4200 J/(kg.K),1000 kg/m3, công suất tỏa nhiệt trung bình của CPU là 205 W và hiệu suất làm mát của hệ thống là 80%. Nhiệt lượng CPU toả ra trong một giờ khi hoạt động là

15Mxkw8DKgZnSZFT2c3MxVvsfRF4GjKN5
A

738 kJ

B

590,4 kJ

C

12,3 kJ

D

750 kJ

18.

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình vẽ. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Biết lưu lượng chất lỏng mỗi phút là 0,4 lít, nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của chất lỏng lần lượt là 4200 J/(kg.K),1000 kg/m3, công suất tỏa nhiệt trung bình của CPU là 205 W và hiệu suất làm mát của hệ thống là 80%. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa chất lỏng đầu vào và đầu ra của bộ làm mát là

15Mxkw8DKgZnSZFT2c3MxVvsfRF4GjKN5
A

5,90ºC

B

10ºC

C

5,50ºC

D

15ºC

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một thanh đồng PQ dài 20 cm được treo ở trạng thái nghiêng bằng các sợi mảnh cách điện trong một từ trường đều có hướng như hình vẽ. Các đầu sợi dây mảnh được nối với một cân lực kế lí tưởng có định trên trần, hai tiếp điểm P và Q hạ đầu của thanh đồng có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh dẫn điện thẳng đứng cố định AB và CD. Các thanh AB và CD được nối với khóa K, nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 24 V và điện trở R = 4,8 Ω. Bỏ qua điện trở của thanh đồng PQ, các thanh AB, CD và các dây nối. Khi thực hiện đóng khóa K và mở khóa K, thanh PQ đạt trạng thái cân bằng, nằm ngang thì ghi nhận kết quả cân lực kế như sau: + K mở, số chỉ cân lực kế ứng với 250 mN. + K đóng, số chỉ cân lực kế ứng với 235 mN.

1mJxlC2-sDZDqlAk21dZAoxuwfuvEG-ZK

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trọng lượng của thanh PQ là 250 mN.

b

K đóng, dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q.

c

K đóng, lực từ tác dụng lên thanh PQ có độ lớn 235 mN.

d

Độ lớn của cảm ứng từ là 15 mT.

2.

Để tiến hành thí nghiệm về sự thay đổi nội năng. Nhóm học sinh sử dụng hai thí nghiệm như hình vẽ (a) và (b). Cả hai thí nghiệm đều sử dụng xy lanh, pittong, cảm biến nhiệt độ và giá đỡ. Các thí nghiệm lần lượt được tiến hành như sau: Ở thí nghiệm 1 mô tả hình (a): Nén khí bằng cách đẩy mạnh pittong làm nhiệt độ tăng từ 22,2°C lên 22,8°C. Ở thí nghiệm 2 mô tả hình (b): Giữ pittong cố định, đổ nước nóng tiếp xúc với xy lanh làm nhiệt độ tăng từ 22,5°C lên 24,6°C.

1C-78Y8DNy5pJPTNkJvszDH1OyBy9da_e

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xy lanh đều tăng.

b

Thí nghiệm 1, nội năng của khí trong xy lanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xy lanh.

c

Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.

d

Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

3.

Sử dụng bộ thí nghiệm hình dưới để tìm mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi. Biết áp kế luôn ở mức 0 ứng với áp suất bằng áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = 10^5 Pa). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xylanh. Dịch chuyển pittong từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích khí và nhiệt độ ghi nhận ở bảng sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chất khí trong xylanh biến đổi đẳng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.

b

Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là V = 0{,}236(t + 273), với V đo bằng ml, t đo bằng ^\circ\text{C}.

c

Mặt độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5.

d

Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 2,8.10⁻² mol.

4.

Đồng vị phóng xạ Iodine (^{131}_{53}\text{I}) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Một mẫu (^{131}_{53}\text{I}) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng 125 g. Cho biết khối lượng mol nguyên tử của Iodine là 131 g/mol.

1mJAA2L973vlfoQnmsjWLbgP4o7dXKJ7q

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân Iodine (^{131}_{53}\text{I}) có 53 neutron và 131 proton.

b

Hằng số phóng xạ của (^{131}_{53}\text{I})10^{-6} s⁻¹.

c

Độ phóng xạ của mẫu (^{131}_{53}\text{I}) sau 14 ngày là 5{,}1.10^{16} Bq.

d

Số hạt nhân (^{131}_{53}\text{I}) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là 4{,}10^{23}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp ở mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của dòng mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khi đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: Số chia của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cơ quá trình đó, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27ºC, áp suất khí quyển là 760mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml. Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là x.10²¹ hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

15gXnFWf2NIEE7qE3NsZo0zRQ1F7uu1Kh
2.

Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp ở mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của dòng mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khi đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: Số chia của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cơ quá trình đó, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27ºC, áp suất khí quyển là 760mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml. Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có 40% lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

15gXnFWf2NIEE7qE3NsZo0zRQ1F7uu1Kh
3.

Mô hình máy phát điện xoay chiều đơn giản được mô tả như hình vẽ. Phần ứng của máy là khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 400 cm², quay đều quanh trục đối xứng của khung trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T. Biết suất điện động xoay chiều do máy tạo ra có giá trị hiệu dụng bằng 180 V. Suất điện động xoay chiều do máy tạo ra có giá trị cực đại là bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

1mtsrasHTJrwsqPA-2GVajDLIfX5OboI1
4.

Mô hình máy phát điện xoay chiều đơn giản được mô tả như hình vẽ. Phần ứng của máy là khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 400 cm², quay đều quanh trục đối xứng của khung trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T. Biết suất điện động xoay chiều do máy tạo ra có giá trị hiệu dụng bằng 180 V. Tính tốc độ quay của khung theo đơn vị vòng/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

1mtsrasHTJrwsqPA-2GVajDLIfX5OboI1
5.

Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hidro thành hạt nhân ^4_2He, thì ngôi sao lúc này chỉ còn ^4_2He với khối lượng 4,6.10³² kg. Tiếp theo đó, ^4_2He chuyển hóa thành hạt nhân ^{12}_6C thông qua quá trình tổng hợp ^4_2He + ^4_2He \rightarrow ^{12}_6C + 7,27MeV. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là P = 2.10³⁰W. Cho: 1 năm = 365,25 ngày; khối lượng mol của nguyên tử helium là 4 g/mol; thời gian để chuyển hóa hết ^4_2He ở ngôi sao này thành ^{12}_6C vào khoảng 160 triệu năm. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

6.

Chất phóng xạ Plonium ^{210}_{84}Po là chất phóng xạ α và biến thành hạt chì ^{206}_{82}Pb. Chu kì bán rã là 138 ngày. Tại thời điểm ban đầu có 0,2 g ^{210}_{84}Po nguyên chất. Sau 276 ngày thì khối lượng chì thu được là x gam. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện S = 30 cm². Ban đầu khối khí có thể tích V₁ = 240 cm³, áp suất p₁ = 10⁵ Pa. Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

1U8IIHc20giYmEbEfQepY4rkwR_L6l-u-
A

0,67.10⁵ Pa

B

0,5.10⁵ Pa

C

1,5.10⁵ Pa

D

0,33.10⁵ Pa

Giải thích câu 1