Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025

DOL THPT

Apr 06, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh hình trụ có pít-tông đóng kín như hình bên. Biết diện tích đáy của pít-tông là 24\,\mathrm{cm^2}, áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất bên ngoài 105\,\mathrm{Pa}, thể tích khí trong xi lanh là 240\,\mathrm{cm^3}. Cần một lực bằng bao nhiêu niutơn để dịch chuyển chậm pít-tông sang trái 2\,\mathrm{cm}, rồi giữ pít-tông cố định ở vị trí đó? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

1LBN1cSNPLNErNolQi2uRyfHTGxl_I4L3
A

20 N.

B

40 N.

C

10 N.

D

60 N.

2.

Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh p_1p_2?

1ToSQzws_WxpJpPS48oqgEKQCXdJ-sbjK
A

Chưa đủ điều kiện để kết luận.

B

p_1 < p_2

C

p_1 > p_2

D

p_1 = p_2

3.

Đặt mạch điện lại gần một kim nam châm được treo bằng sợi dây mảnh như hình bên. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

1pE5N-qHboCHluMi0hxNCOU4O6bOd2fB_
A

bị đẩy sang phải.

B

bị hút sang trái.

C

bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.

D

vẫn đứng yên.

4.

Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân tham gia

A

luôn giảm.

B

tăng hoặc giảm tuỳ theo phản ứng.

C

được bảo toàn.

D

luôn tăng.

5.

Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, với AM = 4\,\mathrm{cm}, AN = 3\,\mathrm{cm} có dòng điện với cường độ 5\,\mathrm{A} chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với cạnh AN như hình bên. Biết độ lớn cảm ứng từ là 3 \cdot 10^{-3}\,\mathrm{T} và giữ khung dây cố định. Lực từ tác dụng lên cạnh MN có độ lớn là

1hSM0Vm26aYkWwTYxfT6aZTLwJ7Hnv6pQ
A

3{,}6\,\mathrm{mN}

B

0{,}12\,\mathrm{mN}

C

0{,}9\,\mathrm{mN}

D

0{,}6\,\mathrm{mN}

6.

Khi đun nước bằng ấm nhôm trên bếp gas, ta thấy nước nóng lên nhanh hơn so với khi đun bằng ấm sứ là vì

A

Nhôm có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sứ, nên dễ nóng hơn.

B

Nhôm có khả năng giữ nhiệt tốt hơn so với sứ.

C

Nhôm dẫn nhiệt kém hơn sứ.

D

Sứ hấp thụ nhiệt tốt hơn nhôm.

7.

Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân _{9}^{19}\mathrm{F} lần lượt là 1{,}0073\,u; 1{,}0087\,u18{,}9934\,u. Độ hụt khối của hạt nhân _{9}^{19}\mathrm{F}

A

0{,}1593\,u

B

0{,}1506\,u

C

0{,}1529\,u

D

0{,}1478\,u

8.

Khi bị sốt cao, người ta thường lau người bằng khăn thấm nước ấm. Việc làm này giúp hạ sốt vì

A

Nước làm giảm hoạt động của vi khuẩn gây sốt.

B

Nước trên da bay hơi, lấy đi nhiệt lượng từ cơ thể.

C

Nước làm mát da ngay lập tức.

D

Nước có tính dẫn nhiệt cao hơn không khí.

9.

Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất

A

tỉ lệ nghịch với thể tích.

B

tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.

C

tỉ lệ thuận với thể tích.

D

tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.

10.

Một hạt nhân có kí hiệu _{Z}^{A}X, A được gọi là

A

số electron.

B

số nucleon.

C

số neutron.

D

số proton.

11.

Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức mô tả mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E

A

E = mc

B

E = \frac{1}{2}mc

C

E = \frac{1}{2}mc^2

D

E = mc^2

12.

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?

A

Có hình dạng cố định.

B

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích của bình chứa.

C

Chiếm toàn bộ thể tích của hình chứa.

D

Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

13.

Một khung dây có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là \alpha. Từ thông \Phi qua diện tích S được tính theo công thức

A

\Phi = BS \cdot \cos \alpha

B

\Phi = BS \cdot \sin \alpha

C

\Phi = BS \cdot \tan \alpha

D

\Phi = BS \cdot \cot \alpha

14.

Người ta truyền nhiệt lượng 100\,J cho khối khí trong một xi lanh kín. Khối khí nở ra thực hiện công 70\,J đẩy pittông di chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A

40\,J

B

20\,J

C

30\,J

D

50\,J

15.

Lực từ không phải là lực tương tác giữa

A

hai điện tích đứng yên.

B

một nam châm và một dòng điện.

C

hai nam châm.

D

hai dòng điện.

16.

Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann (k) với số Avogadro (N_A) và hằng số khí lí tưởng (R) là

A

k = \frac{N_A}{R}

B

k = N_A R^2

C

k = \frac{R}{N_A}

D

k = \frac{N_A}{R^2}

17.

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?

A

Nung sắt trong lò.

B

Khuấy nước.

C

Mài dao.

D

Đóng đinh.

18.

Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức: i = 3\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\,\mathrm{(A)}. Pha ban đầu của cường độ dòng điện này là

A

3\,\mathrm{rad}

B

100\pi\,\mathrm{rad}

C

\frac{\pi}{2}\,\mathrm{rad}

D

100\,\mathrm{rad}

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Khối thép được đưa vào lò với nhiệt độ ban đầu là 20^\circ C. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết 200 kg than đá với năng suất toả nhiệt là 2{,}7\cdot10^7\,\text{J/kg}. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy riêng là \lambda = 83{,}7\cdot10^3\,\text{J/kg}, nhiệt độ nóng chảy là 1400^\circ C, nhiệt dung riêng ở thể rắn là c = 460\,\text{J/(kg.K)}. Hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng thực tế truyền cho thép là 3{,}24\cdot10^9\,\text{J}.

b

Hiệu suất của lò càng cao thì lượng nhiệt để nung chảy từ cùng một lượng than sẽ càng nhiều.

c

Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy là 4830,5 kg.

d

Nhiệt lượng cần thiết để nung chảy thép chỉ phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của thép.

2.

Micro điện động là thiết bị được sử dụng để khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây vuông góc với trục của nam châm (hình bên). Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện. Dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa. Cho rằng ống dây có 12 vòng và tiết diện vòng dây là 40 cm². Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đều đi vào và đi ra khỏi nam châm thì từ thông qua cuộn dây biến thiên với tốc độ 5 T/s.

1h9FJYAOjXD9MNqFJvjzJOqZmwUA1uqPh

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ống dây di chuyển dọc theo trục nam châm làm từ thông qua ống dây biến thiên.

b

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây của micro là dòng điện cảm ứng do từ thông biến thiên, không phải dòng điện cấp từ nguồn bên ngoài.

c

Micro là thiết bị điện biến đổi dao động âm thành dao động điện.

d

Độ lớn suất điện động xuất hiện trong ống dây là 0,06 V.

3.

Cho hai hạt nhân A và B có các đặc điểm sau: Hạt nhân A có 202 nucleon (trong đó gồm 122 neutron) và độ hụt khối là 1,71228 u. Hạt nhân B có 204 nucleon (trong đó gồm 800 proton) và độ hụt khối là 1,72675 u.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân A có năng lượng liên kết nhỏ hơn hạt nhân B.

b

Số nucleon trung hoà trong mỗi hạt nhân bằng nhau.

c

Hạt nhân B bền vững hơn hạt nhân A.

d

A và B là hai hạt nhân đồng vị.

4.

Một quả bóng bay được bơm khí helium đến thể tích V_0 ở nhiệt độ 20^\circ C. Khi được mang ra ngoài trời nắng, nhiệt độ của khối khí bên trong quả bóng tăng lên đến 40^\circ C. Áp suất trong quả bóng được coi như không đổi vì quả bóng có khả năng dãn nở nhưng chỉ dãn nở tối đa 1,101 lần thể tích ban đầu V_0. Coi khối khí bên trong quả bóng là khí lí tưởng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu quả bóng đi qua vùng không khí nóng có nhiệt độ 50^\circ C thì quả bóng sẽ bị vỡ.

b

Thể tích của quả bóng bay tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí helium.

c

Nếu cho quả bóng vào vùng nhiệt độ dưới 0^\circ C thể tích quả bóng sẽ giảm đáng kể so với thể tích ban đầu V.

d

Khi nhiệt độ khí helium tăng từ 20^\circ C đến 40^\circ C thể tích của quả bóng bay sẽ tăng gấp đôi.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích 20,\text{cm}^2, được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị sau đây. Tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây trong khoảng thời gian từ 0 s đến 0{,}2 s là bao nhiêu \mu \text{Wb/s} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

1y2dz71iP06QyEbxeOOpe4AWyKCVmsHOE
2.

Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích 20,\text{cm}^2, được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị sau đây. Biết cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0{,}4 s đến 1 s đo được là 0{,}2 mA. Điện trở của khung dây bằng bao nhiêu \Omega (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

1y2dz71iP06QyEbxeOOpe4AWyKCVmsHOE
3.

Một ấm nhôm có khối lượng 500 g chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 25°C, sau đó đun ấm bằng bếp điện. Sau thời gian 400 giây thì nước sôi ở nhiệt độ 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880\,\text{J}/(\text{kg}\cdot\text{K})4200\,\text{J}/(\text{kg}\cdot\text{K}). Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 400 giây kể từ lúc bắt đầu đun là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

4.

Một ấm nhôm có khối lượng 500 g chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 25°C, sau đó đun ấm bằng bếp điện. Sau thời gian 400 giây thì nước sôi ở nhiệt độ 100°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880\,\text{J}/(\text{kg}\cdot\text{K})4200\,\text{J}/(\text{kg}\cdot\text{K}). Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

5.

Xét phản ứng phân hạch: _{92}^{235}\text{U}+{}_0^1n\rightarrow_{38}^{94}\text{Sr}+{}_{54}^{140}X+2{}_0^1n. Coi rằng khi một hạt nhân ^{235}_{92} \text{U} phân hạch thì toả ra năng lượng là 203 MeV. Biết khối lượng mol nguyên tử của ^{235}_{92} \text{U}235\,\text{g/mol}. Hạt nhân X có bao nhiêu nucleon không mang điện?

6.

Năng lượng toả ra khi phân hạch hết 1 kg ^{235}_{92} \text{U}x \cdot 10^{26} MeV. Tìm giá trị của x (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh hình trụ có pít-tông đóng kín như hình bên. Biết diện tích đáy của pít-tông là 24\,\mathrm{cm^2}, áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất bên ngoài 105\,\mathrm{Pa}, thể tích khí trong xi lanh là 240\,\mathrm{cm^3}. Cần một lực bằng bao nhiêu niutơn để dịch chuyển chậm pít-tông sang trái 2\,\mathrm{cm}, rồi giữ pít-tông cố định ở vị trí đó? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.

1LBN1cSNPLNErNolQi2uRyfHTGxl_I4L3
A

20 N.

B

40 N.

C

10 N.

D

60 N.

Giải thích câu 1