Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nam Trực Sở GD&ĐT Nam Định năm 2025

DOL THPT
Apr 06, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nam Trực Sở GD&ĐT Nam Định năm 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nam Trực Sở GD&ĐT Nam Định năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khối khí lí tưởng đang được làm lạnh, nội năng của khối khí khi đó sẽ
không đổi
giảm đi
tăng lên
tăng lên rồi giảm
Để mở một nắp chai bị kẹt, người ta hơ nóng quanh cổ chai. Nếu xem không khí bên trong chai là khí lí tưởng thì trong quá trình hơ nóng, đại lượng không thay đổi là
thể tích khí bên trong chai
áp suất khí bên trong chai
nội năng của khí bên trong chai
nhiệt độ khí bên trong chai
Gọi nR > nK > nL lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
nR > nK > nL
nR < nK < nL
nR > nL > nK
nR < nL < nK
Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Với p là áp suất và V là thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định. Với định luật Boyle, đại lượng nào sau đây không đổi?
V
p
p/V
pV
Điện áp xoay chiều u = 141√2 cos100πt(V) có giá trị hiệu dụng bằng
100 V
282 V
141 V
141√2 V
Xạ phẫu gamma knife hay phẫu thuật sử dụng dao gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ. Phương pháp này sử dụng phần mềm lập kế hoạch điều trị trên máy vi tính giúp Bác sĩ xác định vị trí và chiếu xạ các mục tiêu nhỏ với độ chính xác rất cao. Sơ đồ nguyên lý xạ phẫu được mô tả như hình bên. Xạ phẫu gamma sử dụng tính chất nào của chùm tia gamma?

Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất
Khả năng đâm xuyên và khả năng diệt tế bào
Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên
Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất
Một thanh dẫn điện T trong từ trường đều, các đường sức từ nằm trong mặt phẳng hình vẽ MNPQRO và có phương, chiều trùng với PO như hình vẽ bên. Thanh dẫn điện T vuông góc với mặt phẳng MNPQRO. Xét bốn đoạn thẳng OQ, OP, ON, OM. Tịnh tiến thanh dẫn điện T theo đoạn nào thì trong thanh không sinh ra suất điện động cảm ứng?

ON
OP
OQ
OM
Cho rằng một hạt nhân Uranium _{92}^{235}U khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Năng lượng tỏa ra khi 2,35 g Uranium _{92}^{235}U phân hạch hết gần giá trị nào nhất sau đây?
19,3.10^10 MeV
6,02.10^23 MeV
12,4.10^23 MeV
16,4.10^23 MeV
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T thay đổi như thế nào khi khí chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2)?

V không đổi, p tăng và T tăng
p tăng, V tăng và T giảm
T không đổi, V tăng, p tăng
p tăng, V tăng và T tăng
Hình vẽ bên cho biết biển cảnh báo nguy hiểm

do phóng xạ
do từ trường mạnh
do chất độc hóa học
do điện thế cao
Hạt A, B, C thỏa mãn các phương trình sau: a) 210/84Po → 206/82Pb + A; b) 2/1H + 2/1H → 3/1H + B; c) 6/3Li + B → 7/3Li + C. Cho các hạt A, B, C bay với cùng vận tốc (theo hướng mũi tên) vào một miền có từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc và hướng vào trong mặt phẳng trang giấy. Quỹ đạo của các hạt A, B, C trong từ trường lần lượt là các đường nào ở hình vẽ bên?

(4), (5) và (3)
(2), (1) và (3)
(1), (2) và (3)
(5), (4) và (3)
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
proton và neutron
neutron và electron
proton, neutron và electron
proton và electron
Cho ba bình kín chứa ba khối khí lí tưởng có thể tích và áp suất khác nhau. Bình (1) có chứa khí hydrogen, bình (2) chứa khí oxygen và bình (3) có chứa khí helium. Các bình được nung nóng ở cùng một nhiệt độ. Động năng tính trên từng phân tử khí trong các bình này là
lớn nhất với bình (1)
lớn nhất với bình (3)
bằng nhau
lớn nhất với bình (2)
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ
Truyền được trong chân không
Khúc xạ
Mang năng lượng
Một bình kim loại chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27oC và áp suất 8.10^5 Pa. Nếu 25% lượng khí trong bình thoát ra và lượng khí còn lại trong bình có nhiệt độ 120oC thì sẽ có áp suất là
2,85.10^5 Pa
0,95.10^5 Pa
5,7.10^5 Pa
1,425.10^5 Pa
Một ấm bằng đồng chứa 0,6 lít nước ở nhiệt độ ban đầu bằng 20oC. Sau thời gian Δt, nước được đun sôi tới 100oC và đã có 0,1 lít nước chuyển hóa thành hơi nước. Biết khối lượng của ấm đồng là 0,5 kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100oC là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ở 20oC là 1 g/cm3, hiệu suất của ấm là 60%. Trong thời gian Δt đun ấm nước ở trên, nhiệt độ của nước trong ấm
luôn tăng
luôn không đổi
ban đầu tăng lên rồi sau đó không đổi
luôn tăng, sau đó giảm
Một ấm bằng đồng chứa 0,6 lít nước ở nhiệt độ ban đầu bằng 20oC. Sau thời gian Δt, nước được đun sôi tới 100oC và đã có 0,1 lít nước chuyển hóa thành hơi nước. Biết khối lượng của ấm đồng là 0,5 kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100oC là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ở 20oC là 1 g/cm3, hiệu suất của ấm là 60%. Tổng năng lượng đã dùng để đun ấm nước ở trên là giá trị nào nhất sau đây?
2,841 MJ
2,558 MJ
2,631 MJ
2,674 MJ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r = 1\ \Omega, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong là 0,3\ \mathrm{m^2}. Độ lớn cảm ứng từ thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B = 0,05t\ \mathrm{(B\ tính\ theo\ T;\ t\ tính\ theo\ s)}. Khung dây mắc với điện trở R = 5\ \Omega nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0\ \mathrm{l} (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t = 0, piston đứng yên ở vị trí cân bằng, áp suất khí quyển là 10^5\ \mathrm{Pa} và nhiệt độ khí là 250\ \mathrm{K}. Kể từ t = \tau, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t = \tau, piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100\ \mathrm{J} và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R toả ra được khí hấp thụ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là 0,5\ \mathrm{A}.
b
Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ.
c
Giá trị T = 500\ \mathrm{K}.
d
Tại t = 160\ \mathrm{s}, nhiệt độ của khí trong bình là T' = 600\ \mathrm{K}.
Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480\ \mathrm{W} dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Sau 120\ \mathrm{s}, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172\ \mathrm{kg}. Cho biết chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước đá và dây đun.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172\ \mathrm{kg}.
b
Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện khi nguồn điện còn đang bật và ống thoát nước vẫn mở để tăng độ chính xác.
c
Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá ở thí nghiệm trên là 57600\ \mathrm{J}.
d
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được ở thí nghiệm này lớn hơn 3,4 \cdot 10^5\ \mathrm{J/kg}.
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt \alpha, \beta, bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ {}^{210}_{84}\mathrm{Po} và {}^{131}_{53}\mathrm{I} (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5\ \mathrm{g}. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng tính theo amu; chu kì bán rã của {}^{210}_{84}\mathrm{Po} và {}^{131}_{53}\mathrm{I} lần lượt là 138,4\ \mathrm{ngày} và 8,02\ \mathrm{ngày}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số lượng hạt nhân {}^{131}_{53}\mathrm{I} đã phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3\cdot 10^{21} hạt.
b
Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa {}^{131}_{53}\mathrm{I} đếm được nhiều tín hiệu hơn.
c
Độ phóng xạ của hạt nhân {}^{210}_{84}\mathrm{Po} sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14\cdot 10^{19}\ \mathrm{Bq}.
d
Hạt {}^{210}_{84}\mathrm{Po} sau khi phóng ra hạt \alpha thì biến thành hạt nhân {}^{206}_{82}\mathrm{Pb}.
Biết không khí trong môi trường sống có nhiệt độ 0^{\circ} \mathrm{C} và thể tích mol 22,4\ \mathrm{lít/mol}, thể tích không khí mà vận động viên hít vào khi thít sáu lạ là 2,73\ \mathrm{lít}. Nhiệt độ phổi của vận động viên luôn ở mức 37^{\circ} \mathrm{C}. Khi hít vào, không khí được đẩy vào phổi có áp suất bằng áp suất bên ngoài và bên ngoài. Biết chênh lệch áp suất của không khí bên trong và bên ngoài phổi tối đa mà vận động viên chịu được là 150\ \mathrm{mmHg}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Độ chênh lệch nhiệt độ của không khí trong phổi và bên ngoài là 310\ \mathrm{K}.
b
Tổng số phân tử không khí mà vận động viên hít vào khi hít sâu xấp xỉ là 7,34\cdot 10^{22}.
c
Thể tích không khí trong phổi của vận động viên sau khi hít sâu là 3,1\ \mathrm{lít}.
d
Nếu sau khi hít sâu vào, vận động viên nín thở và hít giá trị nhỏ nhất của thể tích khí trong phổi vận động viên này đạt được sẽ là hơn 2,5\ \mathrm{lít}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27^\circ\text{C} và áp suất 2\ \text{atm}. Nếu nung nóng đẳng tích khí tới nhiệt độ 87^\circ\text{C} thì áp suất của khí trong bình khi đó là bao nhiêu atm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Một phương pháp điều trị được đề xuất cho người bị đột quy là ngâm mình trong bồn nước đá tại 0^\circ\text{C} để hạ nhiệt độ cơ thể, ngăn ngừa tổn thương não. Trong một loạt thử nghiệm, bệnh nhân được làm mát cho đến khi nhiệt độ bên trong của họ đạt tới nhiệt độ 32^\circ\text{C}. Để điều trị cho một bệnh nhân nặng 70\ \text{kg}, lượng đá tối thiểu ở 0^\circ\text{C} bác sĩ cần cho vào bồn tắm là bao nhiêu kilôgam để nhiệt độ của cơ thể người này trở về 0^\circ\text{C}? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Biết nhiệt dung riêng của cơ thể người là 3480\ \text{J/(kg·K)}, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334{,}100\ \text{J/kg}, xem như nhiệt độ bình thường của cơ thể người là 37^\circ\text{C} và chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước đá và cơ thể người.
Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ H. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng trong dương sẽ có độ phóng xạ là 1{,}5H. Biết chu kì bán rã chất phóng xạ trong gỗ (^{14}\text{C}) là 5700\ \text{năm}. Tuổi của tượng cổ này là bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Một cột thủy ngân bít kín một khối khí lí tưởng nhất định trong một ống thủy tinh đặt thẳng đứng có đầu trên hở. Phần ống thủy tinh lớn ở phía trên và nhỏ ở phía dưới. Tiết diện của phần ống lớn gấp ba lần phần ống nhỏ và phần trên dài hơn phần dưới. Biết áp suất khí quyển là p_0. Ban đầu, áp suất của khí trong ống nhỏ là 2p_0 và chiều dài cột thủy ngân bằng chiều dài của cột khí, nhiệt độ của khí là 300\ \text{K}. Đun nóng chất khí trong phần ống nhỏ cho đến khi cột thủy ngân dâng hết vào phần ống lớn ở trên. Nhiệt độ của cột khí trong ống nhỏ lúc này là bao nhiêu Kelvin?

Một dây dẫn có chiều dài 5\ \text{km}. Lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây là bao nhiêu Newton? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Biết cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn là 50\ \text{A}, thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực truyền tải có độ lớn 4{,}1\times 10^{-5}\ \text{T} và dây dẫn đặt một góc sao cho lực từ đạt cực đại.
Nếu công suất tỏa nhiệt trên dây dẫn này là 22\ \text{kW} thì điện trở của dây dẫn là bao nhiêu \Omega?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Một khối khí lí tưởng đang được làm lạnh, nội năng của khối khí khi đó sẽ
không đổi
giảm đi
tăng lên
tăng lên rồi giảm
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Công thức xác định nội năng của một khí lí tưởng đơn chất:
U = \frac{f}{2}\,nR\,Ttrong đó • f là số bậc tự do của phân tử khí, • n là số mol khí, • R là hằng số khí, • T là nhiệt độ tuyệt đối.
Từ công thức ta thấy U tỉ lệ thuận với T.
Khi khối khí được làm lạnh, nhiệt độ T giảm ⇒ nội năng U cũng giảm.
(Theo hình minh họa, bình khí được đặt trong bể lạnh, nhiệt độ ngoài môi trường xuống thấp, dẫn đến T của khí giảm.)
✅ Đáp án: giảm\ đi
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề liên quan trực tiếp khác dưới đây.


