Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025

DOL THPT

Mar 28, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định

A

tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối

B

tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối

C

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

D

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

2.

Số proton trong hạt nhân americium ^{241}_{95}Am

A

336

B

241

C

95

D

146

3.

Điều kiện để khi hai vật tiếp xúc với nhau mà không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng là hai vật đó phải

A

có cùng nội năng

B

có cùng khối lượng

C

có cấu tạo từ cùng một chất

D

có cùng nhiệt độ

4.

Khi đưa thanh nam châm lại gần ống dây dẫn như hình bên. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì dòng điện cảm ứng

1Pgn-J6AJXtwidtZBSwlXu9JzAqpTWRjq
A

cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây

B

cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây

C

ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là nam của ống dây

D

ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây

5.

Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có

A

chiều cùng chiều với cảm ứng từ

B

độ lớn tỉ lệ với cường độ dòng điện

C

độ lớn tỉ lệ với cảm ứng từ

D

phương vuông góc với đoạn dây dẫn

6.

Khung dây kim loại có diện tích 150 cm² đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Cho cảm ứng từ giảm đều từ 1,5 T xuống 0,5 T trong 0,6 s thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng

A

37,5 mV

B

50,0 mV

C

25,0 mV

D

12,5 mV

7.

Từ trường là một dạng vật chất

A

chỉ tồn tại xung quanh nam châm vĩnh cửu

B

tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm

C

tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên

D

chỉ xuất hiện trong các chất sắt từ

8.

Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm trong không gian có sóng truyền qua, vector cường độ điện trường \vec{E} và vector cảm ứng từ \vec{B} luôn

A

cùng phương và cùng pha

B

vuông góc và lệch pha π/2 rad

C

vuông góc và cùng pha

D

cùng phương và lệch pha π/4 rad

9.

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở 27ºC. Giữ cho áp suất không đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí thêm bao nhiêu để thể tích của nó là 12 lít?

A

360ºC

B

90ºC

C

300ºC

D

60ºC

10.

Hạt nhân neon 1020 Ne có năng lượng liên kết riêng là 8,034 MeV / nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân này là

A

0,1403 amu

B

0,1725 amu

C

0,1790 amu

D

0,1150 amu

11.

Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 600 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

A

–400 J

B

400 J

C

–1600 J

D

1600 J

12.

Một lượng khí chứa trong xilanh có pít-tông như hình bên. Cố định xilanh, ấn pít-tông xuống và giữ cho nhiệt độ của khí không đổi thì thể tích và áp suất của khối khí trong xilanh thay đổi như thế nào?

10fbj9PsjhdEwa2tSKAxvhmCMVHYwB_sO
A

Thể tích và áp suất giảm

B

Thể tích giảm, áp suất tăng

C

Thể tích tăng, áp suất giảm

D

Thể tích và áp suất tăng

13.

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

A

nóng chảy

B

hóa hơi

C

đông đặc

D

ngưng tụ

14.

Ý nghĩa của biển báo như hình bên là

1M1hPScZ7VZ3lc_CYeTGKq9BLJgouSkpO
A

khu vực có từ trường

B

khu vực có chất phóng xạ

C

khu vực có điện cao thế

D

khu vực có hóa chất

15.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

A

Có thể nén được dễ dàng

B

Có hình dạng và thể tích riêng

C

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng

D

Có khoảng cách phân tử rất lớn và tương tác yếu

16.

Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí. Động năng tịnh tiến trung bình \bar{E}_{đ} của các phân khí xác định bởi công thức nào sau đây?

A

\bar{E}_{đ} = \frac{3}{2}kT

B

\bar{E}_{đ} = \frac{2}{3}kT^2

C

\bar{E}_{đ} = \frac{2}{3}kT

D

\bar{E}_{đ} = \frac{3}{2}kT^2

17.

Cho phản ứng hạt nhân có phương trình: _1^2D + {}_Z^A X \rightarrow {}_2^4 He + {}_0^1n. Giá trị của A là

A

3

B

4

C

1

D

2

18.

Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

A

Nhiệt độ

B

Áp suất

C

Thể tích

D

Khối lượng

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện với cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm, khung dây ABCD có dòng điện chạy từ A đến B, lực kế, đòn cân (hình vẽ). (II) Họ cho rằng độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua cạnh AB. (III) Họ đã làm thí nghiệm tăng dần cường độ dòng điện và thu được kết quả là độ lớn lực từ cũng tăng dần. (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

1WXe-hfxhyJlPtRNKPKNaCLx0CrP9cak6

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

b

Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.

c

Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).

d

Để nghiên cứu độ lớn lực từ phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn, cần giữ nguyên cường độ dòng điện và thay khung dây ABCD với chiều dài cạnh AB khác nhau.

2.

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10\,\text{W}; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50\,\text{g}. Giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

1p1zRtdC_oSzm3zRJROXxdSiMSVZAphdj

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0^\circ\text{C}.

b

Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt.

c

Số chỉ của cân là khối lượng nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.

d

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3{,}3\cdot10^5\,\text{J/kg}.

3.

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi là 27{,}5^\circ\text{C}.

1M-kp4olhGELJyWlvH31TXY0OuGr9onxw

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Muốn đo được thể tích và áp suất trong ống, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.

b

Với kết quả thu được ở bảng trên, pV = 22{,}5; với p đo bằng bar, V đo bằng \text{cm}^3.

c

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là 6{,}2\cdot10^{-21}\,\text{J}.

d

Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào \dfrac{1}{V} thì đường biểu diễn có dạng hyperbol.

4.

Một nhân viên phòng thí nghiệm hằng ngày tiếp xúc với một nguồn phóng xạ ^{60}_{27}\text{Co} phát dòng hướng có độ phóng xạ ban đầu ở mức 1{,}48\cdot10^9\,\text{Bq}. Người này luôn đứng cách xa nguồn 4 m và làm việc 4 h mỗi ngày. Phần diện tích cơ thể tiếp xúc với tia phóng xạ là 1{,}5\,\text{m}^2. Mỗi hạt nhân ^{60}_{27}\text{Co} khi phân rã phát ra một hạt \gamma có năng lượng 2{,}50\,\text{MeV}. Cơ thể người nhân viên sẽ hấp thụ 50% lượng tia γ tiếp xúc cơ thể. Biết chu kì bán rã của hạt nhân ^{60}_{27}\text{Co} là 5,27 năm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để tăng cường sự an toàn, người này cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.

b

Sau 10,54 năm thì độ phóng xạ của ^{60}_{27}\text{Co} còn lại bằng 0{,}74\cdot10^9\,\text{Bq}.

c

Khối lượng nguồn ^{60}_{27}\text{Co} ban đầu là 34{,}5\,\mu\text{g}.

d

Liều hấp thụ phóng xạ D được định nghĩa là năng lượng hấp thụ phóng xạ trên một đơn vị khối lượng của vật hấp thụ phóng xạ. Liều hấp thụ phóng xạ có đơn vị là 1 Gy = 1 J/kg. Biết khối lượng của nhân viên bằng 70\,\text{kg}. Trong một ngày làm việc, lượng hấp thụ bức xạ của người này là 4{,}5\cdot10^{-4}\,\text{Gy}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện là 2000 MW và hiệu suất phát điện là 30{,}0%. Nhà máy sử dụng hạt nhân ^{235}U làm nhiên liệu. Biết rằng mỗi phân hạch của hạt nhân ^{235}U toả năng lượng 200 MeV. Khối lượng nhiên liệu nhà máy sử dụng trong một ngày là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

2.

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (bình nước nóng NLMT) hoạt động dựa trên nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, các bộ phận hấp thụ nhiệt (như ống chân không, ống dầu hoặc tấm phẳng) sẽ chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng để làm nóng nước trong bình chứa. Một bình nước nóng NLMT có hiệu suất 25% (nghĩa là 25% năng lượng Mặt trời dùng để làm nóng nước) làm tăng nhiệt độ của 30 lít nước từ 30°C đến 50°C trong 1 giờ khi cường độ ánh sáng Mặt Trời là 1000 W/m². Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Diện tích tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời của bộ phận hấp thụ nhiệt là bao nhiêu m² (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

11OELPoVC0P93_mmXmbtMKY8dFYliFgE1
3.

Một mẫu đá được các nhà du hành mang về từ Mặt Trăng chứa đồng vị phóng xạ potassium ^{40}_{19}K với chu kì bán rã là 1{,}25 \cdot 10^9 năm có độ phóng xạ 112 μCi. Xem một năm có 365 ngày, 1Ci = 3{,}70 \cdot 10^{10} Bq. Khối lượng của ^{40}_{19}K có trong mẫu đá đó là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

4.

Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thường được bơm khí nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau. Người ta chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 3 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0{,}3·10^5 Pa và nhiệt độ 300 K. Bóng được bơm ở mặt đất có áp suất 1{,}02·10^5 Pa và nhiệt độ 300 K. Bỏ qua áp suất phụ gây bởi vỏ quả bóng. Bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

5.

Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quét thẻ có thể được đơn giản hoá như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều, cảm ứng từ là B. Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian (B – t) do bộ phận quét thẻ phát ra được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây là S = 20 cm², độ lớn suất điện động cảm ứng được sinh ra trong cuộn dây trong 0,1 s đầu bằng bao nhiêu milivôn? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

1cpWnBBJWOTeMvrEwky_I8QL8O4d-bCld
6.

Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quét thẻ có thể được đơn giản hoá như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều, cảm ứng từ là B. Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian (B – t) do bộ phận quét thẻ phát ra được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây là S = 20 cm², tổng điện trở của cuộn dây là r = 0,1Ω, điện trở của cuộn chip kết nối với cuộn dây là R = 0,3Ω, bỏ qua điện trở các phần còn lại. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến 0,4 s bằng bao nhiêu microjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

1cpWnBBJWOTeMvrEwky_I8QL8O4d-bCld

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định

A

tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối

B

tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối

C

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

D

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

Giải thích câu 1