Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Bình năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT

Mar 28, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Bình năm 2025 - Mã đề 02 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Bình năm 2025 - Mã đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Bình năm 2025 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Bình năm 2025 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?

A

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

B

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

C

Các phân tử chuyển động không ngừng.

D

Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

2.

Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định khi

A

áp suất của khí không đổi.

B

khối lượng riêng khí không đổi.

C

nhiệt độ của khí không đổi.

D

thể tích của khí không đổi.

3.

Biết năng lượng liên kết của các hạt nhân ^{12}_6 C, ^8_8 O, ^4_2He lần lượt là 92,16 MeV; 127,60 MeV; 28,30 MeV. Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là

A

^4_2 He; ^{12}_6 C; ^8_8O

B

^{12}_6 C; ^8_8 O; ^4_2 He

C

^8_8O; ^4_2 He; ^{12}_6 C

D

^8_8O; ^{12}_6 C; ^4_2 He

4.

Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm luôn

A

vuông pha nhau.

B

cùng pha nhau.

C

ngược pha với nhau.

D

lệch pha nhau một góc \frac{\pi}{2}.

5.

Hiệu suất của một động cơ ôtô là 32%. Biết trong 4 giờ chạy liên tục ôtô tiêu thụ hết 60 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg và khối lượng riêng của xăng là 0,7 kg/dm³. Công suất động cơ ôtô là

A

154,6 kW.

B

154,6 W.

C

42,9 W.

D

42,9 kW.

6.

Một lượng khí lí tưởng xác định được giữ ở nhiệt độ không đổi. Nếu làm tăng thể tích thì nội năng và áp suất của lượng khí này biến đổi như thế nào?

A

nội năng không đổi, áp suất giảm.

B

nội năng tăng, áp suất tăng.

C

nội năng không đổi, áp suất tăng.

D

nội năng giảm, áp suất giảm.

7.

Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường độ 8 A nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 24 mT. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 1,5.10⁻² N. Chiều dài của đoạn dây là

A

78 cm.

B

52 cm.

C

7,8 cm.

D

5,6 cm.

8.

Tia α là dòng các hạt nào sau đây?

A

Hạt nhân ^4_2He.

B

Hạt electron.

C

Hạt positron.

D

Hạt neutron.

9.

Để dự báo thời tiết, người ta sử dụng bóng thám không, đó là một loại bóng bay mang theo các dụng cụ đo thời tiết như đo áp suất khí quyển, độ ẩm và tốc độ gió. Quả bóng thám không có dạng hình cầu có bán kính 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Bỏ qua độ dày của vỏ bóng. Khi được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng là

A

5,36 m.

B

3,56 m.

C

8,65 m.

D

6,53 m.

10.

Gọi μ là mật độ phân tử khí, \bar{v^2} là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử và m là khối lượng phân tử. Áp suất khí lí tưởng mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

A

p = \frac{1}{2} \mu \bar{v^2}

B

p = \frac{1}{4} \mu \bar{v^2}

C

p = \frac{1}{3} \mu \bar{v^2}

D

p = \frac{2}{3} \mu \bar{v^2}

11.

Platin ^{197}_{78}Pt là đồng vị phóng xạ β⁻ biến đổi thành ^{197}_{79}Au bền, với chu kì bán rã là T = 20 h. Ban đầu (t = 0), một mẫu chứa 8.10²⁰ hạt nhân ^{197}_{78}Pt, sau thời gian t số hạt nhân ^{197}_{79}Au được tạo ra do phóng xạ là N. Ở hình bên, nếu vẽ đúng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của N theo thời gian thì đồ thị này sẽ đi qua điểm nào?

14B9FH4q9K3I-b1BoUx5PHze8iNW0qkgq
A

4

B

3

C

2

D

1

12.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \lambda = 3{,}4.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá 0°C bằng bao nhiêu?

A

340.10⁵ J

B

0,34.10³ J

C

34.10³ J

D

34.10⁷ J

13.

Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng?

1Im7_QqQxcmCeSjjBAKiJXlgrwjU88iEr
A

(3) là sự ngưng tụ.

B

(2) là sự ngưng kết.

C

(1) là sự nóng chảy.

D

(4) là sự thăng hoa.

14.

Cho phản ứng hạt nhân ^{19}_9F + X \rightarrow ^{16}_8O + ^4_2He. Hạt X là hạt nào sau đây?

A

^0_{-1}e

B

^1_1p

C

^0_1n

D

^0_1e

15.

Hạt nhân ^{14}_6C có bao nhiêu neutron?

A

8

B

6

C

14

D

20

16.

Dòng điện xoay chiều có biểu thức i = I_0 \cos(\omega t + \varphi). Cường độ hiệu dụng là

A

\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}

B

\dfrac{I_0}{2}

C

I_0\sqrt{2}

D

2I_0

17.

Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về

A

năng lượng của từ trường.

B

mặt sinh công của từ trường.

C

chiều của từ trường.

D

mặt tác dụng lực của từ trường.

18.

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

A

\dfrac{p}{T} = \text{hằng số}

B

VT = \text{hằng số}

C

\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}

D

pV = \text{hằng số}

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Đồng vị sắt (Iron) ^{59}_{26}\text{Fe} là chất phóng xạ β⁻ với chu kỳ bán rã 44{,}5 ngày, được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0{,}25\cdot10^{-2} kg đồng vị ^{59}_{26}\text{Fe}. Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị này và hầu như không thải ra ngoài. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của ^{59}_{26}\text{Fe} trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của ^{59}_{26}\text{Fe}58{,}93\,\text{g/mol}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân ^{59}_{26}\text{Fe} sau khi phóng xạ β⁻ thì biến thành hạt nhân ^{59}_{27}\text{Co}.

b

Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa 2{,}55\cdot10^{22} hạt nhân ^{59}_{26}\text{Fe}.

c

Lượng ^{59}_{26}\text{Fe} trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ 0{,}46\,\text{MBq}.

d

Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng ^{59}_{26}\text{Fe} bị đào thải là 10\%, một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0{,}39\,\text{MBq}.

2.

Các quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn ở hình bên. Trong đó các đoạn thẳng BC và DA vuông góc với trục OT, các đoạn thẳng AB và CD đi qua gốc tọa độ.

1sr2S0s8KN8UGbRtfBax4nkIuFApzzqVG

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quá trình BC khí giãn nở đẳng nhiệt.

b

Trong quá trình CD khí nhận công từ vật khác.

c

Trong quá trình DA nội năng của khí không đổi.

d

Trong quá trình AB khí truyền nhiệt lượng cho vật khác.

3.

Một nhóm học sinh dùng bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình bên để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước khi trộn hai lượng nước có khối lượng và nhiệt độ ban đầu khác nhau, đồng thời đối chiếu với kết quả tính toán theo công thức nhiệt lượng Q = mc\Delta t. Trình tự thí nghiệm: Đo các khối lượng m_1m_2 của bình thứ nhất và bình thứ hai bằng cân; Đổ một ít nước lạnh vào bình thứ nhất và đo khối lượng m_1 của bình đựng nước lạnh bằng cân, đo nhiệt độ t_1 của nước lạnh bằng nhiệt kế; Đun nóng một ít nước, đổ vào bình thứ hai, đo khối lượng m_2 của bình đựng nước nóng bằng cân, đo nhiệt độ t_2 của nước nóng bằng nhiệt kế; Đổ nước nóng từ bình thứ hai vào bình thứ nhất, khuấy nhẹ và đo nhiệt độ t của hỗn hợp nước bằng nhiệt kế. Kết quả đo được:

1G-zO9tOPpEgIeNqHOQZaVcNqXuWQblKL

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khối lượng nước nóng đo được là 250 g.

b

Việc khuấy nhẹ hỗn hợp nước sau khi trộn làm cho nhiệt độ phân bố đều trong hỗn hợp nước.

c

Với kết quả đo ở bảng trên, có thể tính nhiệt độ hỗn hợp bằng 30{,}7^\circ\text{C}.

d

Nếu trộn hỗn hợp bằng cách đổ nước lạnh vào bình nước nóng thì độ chênh lệch nhiệt độ hỗn hợp đo được so với tính toán sẽ tăng lên.

4.

Một loại đèn pin đặc biệt hoạt động mà không cần dùng pin, được gọi là đèn pin lắc tay. Sơ đồ cấu tạo của đèn được mô tả như hình vẽ. Trong đó có một ống nhựa được quấn một cuộn dây dẫn, bên trong có một thanh nam châm vĩnh cửu có thể di chuyển được theo ống. Khi người dùng lắc đèn, nam châm chuyển động qua lại giữa hai đệm cao su ở hai đầu ống, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trên cuộn dây, suất điện động này tích điện cho tụ điện trong hộp điện tử. Khi bật công tắc, tụ điện phóng điện qua bộ đèn LED làm cho bộ đèn LED phát sáng.

1GcUQ1cs2RqI659PqAJrfhmzq_SpcfJcB

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cảm ứng từ bên trong cuộn dây biến thiên theo thời gian khi người dùng lắc đèn.

b

Ở hai đầu ống nhựa có hai đệm cao su, các đệm cao su này có chức năng làm tăng từ tính cho thanh nam châm khi tiếp xúc.

c

Khi người dùng lắc đèn, cuộn dây dẫn trở thành một nguồn điện một chiều.

d

Nếu người ta không lắc đèn, cuộn dây vẫn dẫn điện nhờ quá trình tích điện của tụ điện và không ngừng truyền năng lượng cho đèn LED.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân zirconium ⁹⁰₄₀Zr là Wlk = 8,70 MeV/nucleon. Lấy 1 amu = 931,50 MeV/c². Độ hụt khối của ⁹⁰₄₀Zr bằng bao nhiêu amu (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

2.

Một khung dây dẹt đặt phẳng nằm trong một từ trường đều. Cho khung dây quay đều quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng của khung dây và vuông góc với các đường sức từ, với tốc độ góc ω = 100π rad/s. Từ thông qua khung dây có độ lớn cực đại Φ₀ = 0,5 Wb. Suất điện động xuất hiện biến thiên theo thời gian với pha ban đầu bằng φ₀ = -π/2. Giá trị của suất điện động trong khung dây tại thời điểm t = 1,025 s là bao nhiêu V (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

3.

Năng lượng toả ra từ Mặt Trời chủ yếu bắt nguồn từ các phản ứng nhiệt hạch trong lõi Mặt Trời, theo phương trình: ₁⁴H → ₂⁴He + ₂⁰₁e + 2ν , mỗi phản ứng toả năng lượng 4,28.10⁻¹² J. Giả sử 2% năng lượng của phản ứng nhiệt hạch bị các hạt neutrino (ν) mang đi và không góp phần vào năng lượng bức xạ của Mặt Trời. Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,8.10²⁶ J/s. Trong thời gian 1 giây có x.10³⁸ hạt nhân ₁¹H được tiêu thụ trong lõi Mặt Trời. Tính x (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

4.

Một đoạn dây dẫn thẳng, chiều dài 20 cm, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. Đặt hệ thống này vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B nằm ngang, vuông góc với đoạn dây dẫn, độ lớn B = 0,4 T, chiều như hình vẽ. Cho dòng điện cường độ 0,5 A chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N, lúc đó độ lớn lực căng mỗi sợi dây là 0,12 N. Cho gia tốc trọng trường g = 10 m/s². Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

1iL-04jc4q9jmyXjCXIfUGmzBnohMgzFt
5.

Hình bên vẽ hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí xác định ứng với hai nhiệt độ T₁ = 300 K và T₂. Biết hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K. Số mol khí của lượng khí nêu trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

1zLRpmoQhkf7QkEKTlmTIg31i7qqD709z
6.

Hình bên vẽ hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí xác định ứng với hai nhiệt độ T₁ = 300 K và T₂. Biết hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K. Nhiệt độ T₂ là bao nhiêu Kevin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

1zLRpmoQhkf7QkEKTlmTIg31i7qqD709z

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?

A

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

B

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

C

Các phân tử chuyển động không ngừng.

D

Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

Giải thích câu 1