Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025

DOL THPT

Mar 30, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở 27°C và áp suất 3 atm. Biết 1 atm = 101,3 kPa. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là

A

6{,}21\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

B

2{,}76\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

C

6{,}12\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

D

5{,}59\cdot 10^{-22}\ \mathrm{J}

2.

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở 27°C và áp suất 3 atm. Biết 1 atm = 101,3 kPa. Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong bình là

A

1519,5 J

B

3788,42 J

C

3798,75 J

D

2279,25 J

3.

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

A

Số hạt nucleon

B

Bộ hụt khối

C

Năng lượng liên kết

D

Năng lượng liên kết riêng

4.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

A

40 N

B

0,04 N

C

0,004 N

D

0,4 N

5.

Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh. Cho rằng ^{235}\mathrm{U}^{238}\mathrm{U} được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa ^{235}\mathrm{U} với ^{238}\mathrm{U} trên Trái Đất là 0,00825. Biết ^{235}\mathrm{U}^{238}\mathrm{U} là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành trên Trái Đất đã cách đây

A

5,94 tỉ năm

B

4,12 tỉ năm

C

5,78 tỉ năm

D

5,00 tỉ năm

6.

Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi

A

năng thành điện năng và nhiệt năng

B

điện năng thành nhiệt năng và cơ năng

C

điện năng thành quang năng và nhiệt năng

D

nhiệt năng thành cơ năng và điện năng

7.

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A

\frac{pV}{T}=\mathrm{hằng\ số}

B

\frac{VT}{p}=\mathrm{hằng\ số}

C

\frac{p}{V}=\mathrm{hằng\ số}

D

\frac{pT}{V}=\mathrm{hằng\ số}

8.

Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân chứa 6 proton trong chùm tia α. Tổng số hạt nucleon và electron của nguyên tử này là

A

2

B

8

C

4

D

6

9.

Độ Fahrenheit (°F hay độ F), là một đơn vị đo nhiệt độ được đề xuất bởi nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, ngày nay vẫn được sử dụng bên cạnh độ Celsius. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Fahrenheit và Celsius là t(°F) = 32 + 1,8 t(°C). Nhiệt dung riêng của nước từng với thang nhiệt độ Celsius và Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước ứng với giá trị là

A

4185\ \mathrm{J/(kg\cdot °F)}

B

4200{,}0\ \mathrm{J/(kg\cdot °C)}

C

7560{,}0\ \mathrm{J/(kg\cdot °F)}

D

2333{,}3\ \mathrm{J/(kg\cdot °F)}

10.

Trong công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng |e_c| = \left| \frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right|, thương số \left| \frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right| được gọi là

A

độ biến thiên từ trường qua mạch

B

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch

C

độ biến thiên từ thông qua mạch

D

tốc độ biến thiên từ trường qua mạch

11.

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Hằng số phóng xạ λ của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?

A

\lambda = \frac{\ln 2}{T}

B

\lambda = \frac{\ln 2}{T}

C

\lambda = T \cdot \ln 2

D

\lambda = \frac{T}{\ln 2}

12.

Trong biểu diễn sân khấu điện ảnh, để tạo hiệu ứng khói mờ ảo huyền bí nhanh chóng và hiệu quả, các kỹ thuật viên thường dùng đá khô (CO₂ rắn) cho vào nước, lập tức tạo ra làn khói trắng dày bay là là trên mặt đất. Đây là hiện tượng

A

hóa hơi của đá khô

B

ngưng tụ của đá khô

C

nóng chảy của đá khô

D

thăng hoa của đá khô

13.

Người ta thực hiện công 150 J để nén khí trong một xilanh. Biết khi truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 50 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

A

200 J

B

-100 J

C

-200 J

D

100 J

14.

Vào tháng 6 năm 2000, ngay trong ngày đầu khánh thành, cầu đi bộ Millennium (Cầu Thiên niên kỷ) ở Anh đã rung lắc cực mạnh dưới tác dụng của hơn 2000 người trên cầu. Sự cố trên liên quan chủ yếu đến hiện tượng gì trong vật lí?

A

cảm ứng điện từ

B

giao thoa

C

cộng hưởng

D

nhiễu xạ

15.

Một bệnh nhân bị tai nạn, bị va đập ở vùng đầu. Các bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân phải đi chụp CT (chụp cắt lớp). Máy chụp CT phát ra loại tia (sóng) nào để hình ảnh của xương hoặc hộp sọ?

A

sóng siêu âm

B

tia X

C

sóng vô tuyến

D

sóng từ vũ trụ

16.

Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường \vec{E}, vectơ cảm ứng từ \vec{B} và vận tốc truyền sóng \vec{v} tại một điểm của một sóng điện từ?

1BuQ9Zyzv1auNKpy6_B_RdqpnP_WvwIos
A

Hình 1

B

Hình 4

C

Hình 3

D

Hình 2

17.

Điện áp giữa hai cực một vôn kế xoay chiều là u = 200\sqrt{2} \cos 100\pi t\ (\mathrm{V}). Số chỉ của vôn kế này là

A

100 V

B

200\sqrt{2}\ \mathrm{V}

C

200 V

D

100\sqrt{2}\ \mathrm{V}

18.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?

A

Chuyển động nhanh dẫn đến khi các phân tử tụ lại một điểm

B

Chuyển động không ngừng

C

Có lúc chuyển động nhanh, có lúc chuyển động chậm

D

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Để chụp ảnh PET bên trong cơ thể, người ta tiêm dược chất phóng xạ FDG vào người bệnh. FDG chứa đồng vị _8^{19}\text{F} phóng xạ \beta^+ có chu kì bán rã là 110 phút.

1Teo2uGLPICapHx0ehpoNOOgodnftT79-

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tia \beta^+ là dòng các hạt proton.

b

Hạt nhân con tạo thành sau khi _8^{19}\text{F} phóng xạ \beta^+ có 10 neutron.

c

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của ^{19}_{9}\text{F}1,05 \times 10^{-4} \ \text{s}^{-1}.

d

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng ^{19}_{9}\text{F} giảm còn 42%, còn bệnh nhân kia có liều lượng ^{19}_{9}\text{F} giảm còn 18%. Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.

2.

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m = 50 g vào một cốc kim loại không có nắp và bắt đầu đun nóng bằng đèn cồn, liên tục đo nhiệt độ cốc kim loại và thu được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ cốc t(°C) vào thời gian τ(s) như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.

14RTmg3UaurnSubd8_9HV7ZHiX8fGqjLg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là 80°C.

b

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng 14,4 kJ.

c

Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là 864 J/g.

d

Nhiệt dung riêng của chất lỏng là 7200 \ \text{J/(kg.K)}.

3.

Hình bên là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay, phần cảm cố định, trong đó: 1) Khung dây, 2) Vành khuyên, 3) Thanh quét. Suất điện động do máy phát ra có biểu thức là e = 220\sqrt{2} \cos 100\pi t (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s).

1RDr2ac3gSpT2eOU4FIOJhHJAgJ3Brd84

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b

Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.

c

Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là 100π Hz.

d

Từ thông cực đại gửi qua khung dây là 0,64 Wb.

4.

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình ABC như hình bên (với p là áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí). Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái A là 27°C và quá trình AB được xác định có dạng đường cong pT = hằng số.

12za0giT7mW00zSGwTmmYz_jK_5dwWkDp

Phát biểu

Đúng

Sai

a

AB là quá trình đẳng tích.

b

Nhiệt độ của khí ở trạng thái B là 90°C.

c

Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là 627°C.

d

Công mà khí nhận được trong quá trình AB là 1662 J.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Chiếu bức xạ có bước sóng 0{,}23\ \mu\text{m} vào cathode của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện. Kim loại làm cathode có giới hạn quang điện là 0{,}36\ \mu\text{m}. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào vùng điện trường đều hình chữ nhật ABCD có độ lớn cường độ điện trường E = 100\ \text{V/m}, theo hướng của vector cường độ điện trường \vec{E}. Biết AB = 4\ \text{cm}, BC = 3\ \text{cm}, AB // \vec{E}. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Quãng đường lớn nhất mà một electron quang điện đi được trong vùng điện trường ABCD bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

2.

Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh 10 cm và điện trở 1\ \Omega, nằm trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 0{,}2\ \text{T} về 0 trong thời gian 0,2 s thì cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu mA (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

3.

Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khỏe. Trung bình mỗi người khi chạy bộ sẽ cần hít vào 1 g không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25^\circ\text{C}) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \rho\ \text{kg/m}^3 và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho 1\ \text{bar} = 10^5\ \text{Pa}. Thể tích không khí cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở nơi có áp suất 50\ \text{kPa} và nhiệt độ 0^\circ\text{C} bằng bao nhiêu mililit (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

1ZR62RgA11d17L112gNDx36PJhrUz-GWt
4.

Có nhiều bình chứa chất lỏng giống nhau cùng được cấp nước có khối lượng m như nhau ở cùng nhiệt độ t₀. Đầu tiên, đổ một lượng nước có khối lượng M và nhiệt độ t₁ vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ nhất là 23^\circ\text{C}. Sau đó, múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai, khi có cân bằng nhiệt độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ hai là 18^\circ\text{C}. Tiếp tục múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba, khi có cân bằng nhiệt độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba là bao nhiêu ^\circ\text{C} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.

5.

Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1200 MW ở hiệu suất 40%. Coi rằng mỗi hạt nhân ^{235}_{92}\text{U} phân hạch tỏa ra năng lượng là 200\ \text{MeV}. Khối lượng mol nguyên tử của ^{235}\text{U} là 235 g/mol. Trong một phút, số nguyên tử ^{235}_{92}\text{U} trong lò phản ứng đã phân hạch là x \cdot 10^{21}. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

6.

Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1200 MW ở hiệu suất 40%. Coi rằng mỗi hạt nhân ^{235}_{92}\text{U} phân hạch tỏa ra năng lượng là 200\ \text{MeV}. Khối lượng mol nguyên tử của ^{235}\text{U} là 235 g/mol. Biết có 15% số nguyên tử ^{235}_{92}\text{U} không bị phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 100 kg ^{235}_{92}\text{U} trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở 27°C và áp suất 3 atm. Biết 1 atm = 101,3 kPa. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là

A

6{,}21\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

B

2{,}76\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

C

6{,}12\cdot 10^{-21}\ \mathrm{J}

D

5{,}59\cdot 10^{-22}\ \mathrm{J}

Giải thích câu 1