Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT
Mar 30, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025 - Mã đề 02 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hậu Giang lần 2 năm 2025 - Mã đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với R là hằng số khí lí tưởng, N_A là số Avogadro, hằng số Boltzmann k được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
k = R^2 \cdot N_A
k = \frac{N_A}{R}
k = \frac{R}{N_A}
k = R \cdot N_A
Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp
làm cho thịt tươi rồi nén mềm hơn.
làm cho màu sắc thực phẩm nổi bật hơn.
làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây.
ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.
Một hạt nhân sodium ^{23}_{11}\mathrm{Na} có bao nhiêu neutron?
12
34
11
23
Một khung dây dẫn kín được đặt trong một từ trường có cảm ứng từ \vec{B_0}, sao cho \vec{B_0} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Tăng độ lớn của cảm ứng từ \vec{B_0}, trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng này sinh ra cảm ứng từ \vec{B_c}
cùng chiều với \vec{B_0}
hợp với \vec{B_0} một góc 45^\circ
ngược chiều với \vec{B_0}
vuông góc với \vec{B_0}
Hai quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như đồ thị hình bên là

nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức liên hệ giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là
E = mc^2
E = mc^2
E = 2mc
E = 2mc^2
Hình bên là đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch theo thời gian. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong đoạn mạch có giá trị bằng

2\sqrt{2}A
2 A
4 A
2 A
Ưu điểm nổi bật của nhà máy điện hạt nhân so với nhà máy nhiệt điện là
không phát thải khí nhà kính như carbon dioxide (CO_2).
không cần bảo trì thường xuyên.
có chi phí xây dựng thấp hơn.
phát thải khí độc hại thấp hơn.
Nếu giữ áp suất của khối khí lí tưởng không đổi và làm cho thể tích của nó bằng một nửa thể tích ban đầu thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
nucleon nhưng khác số proton.
proton nhưng khác số nucleon.
nucleon nhưng khác số neutron.
neutron nhưng khác số proton.
Một miếng kim loại có khối lượng 0,05\ \mathrm{kg} được nung nóng đến 200^\circ \mathrm{C} rồi thả vào một nhiệt lượng kế chứa 0,40\ \mathrm{kg} nước ban đầu ở 20,0^\circ \mathrm{C}. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 22,4^\circ \mathrm{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế, cho nhiệt dung riêng của nước là 4190\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}. Nhiệt dung riêng của miếng kim loại xấp xỉ bằng
515\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}
431\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}
453\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}
353\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Công thức nào dưới đây mô tả đúng định luật Boyle?
\frac{p}{T}=\text{hằng số}
V=\text{hằng số}
pV=\text{hằng số}
VT=\text{hằng số}
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
ngưng tụ.
đông đặc.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng thế năng tương tác giữa các phân tử và động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Để ủi quần áo, một bàn là (bàn ủi) có khối lượng 400 g, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/(kg·K). Nhiệt độ ban đầu của bàn là 22°C. Biết bàn là có thể là (ủi) được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 180°C. Trong thang Kelvin, nhiệt độ ban đầu của bàn là bằng
453\ \mathrm{K}
251\ \mathrm{K}
22\ \mathrm{K}
295\ \mathrm{K}
Để ủi quần áo, một bàn là (bàn ủi) có khối lượng 400 g, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/(kg·K). Nhiệt độ ban đầu của bàn là 22°C. Biết bàn là có thể là (ủi) được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 180°C. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho bàn là để có thể là (ủi) được quần áo bằng
7{,}832\ \mathrm{kJ}
71{,}91\ \mathrm{kJ}
56{,}25\ \mathrm{kJ}
64{,}08\ \mathrm{kJ}
Kích từ xuyên sọ Transcranial magnetic stimulation (TMS) là một phương pháp không xâm lấn, sử dụng từ trường để kích thích tế bào thần kinh trong não. Trong TMS, một cuộn dây nhỏ được đặt trên da đầu và một luồng điện ngắn trong cuộn dây tạo ra một từ trường thay đổi nhanh bên trong não. Tế bào thần kinh được kích thích hoạt động nhờ vào

sóng điện từ do từ trường trong cuộn dây biến thiên tạo ra
tương tác từ giữa các vòng dây trong cuộn dây
hiện tượng cảm ứng điện từ
tác dụng nhiệt của dòng điện
Kích từ xuyên sọ Transcranial magnetic stimulation (TMS) là một phương pháp không xâm lấn, sử dụng từ trường để kích thích tế bào thần kinh trong não (hình bên). Trong TMS, một cuộn dây nhỏ được đặt trên da đầu và một luồng điện ngắn trong cuộn dây tạo ra một từ trường thay đổi nhanh bên trong não. Thiết bị tạo ra một từ trường bên trong não có hướng từ dưới lên trên và độ lớn cảm ứng từ tăng từ 0 đến 1,50 T trong khoảng thời gian 120 ms. Suất điện động cảm ứng xung quanh một vòng tròn mô nằm ngang, bán kính 1,60 cm có độ lớn xấp xỉ bằng

10^{-5}\ \mathrm{V}
10^{-3}\ \mathrm{V}
10^{-6}\ \mathrm{V}
10^{-4}\ \mathrm{V}
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một lượng khí lí tưởng có áp suất 2,00MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm³ là 4,84 \times 10^{20}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu giữ nhiệt độ không đổi thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí vẫn không đổi.
b
Khi tốc độ trung bình của phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.
c
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí là 6,20 \times 10^{-21} \ \text{J}.
d
Nhiệt độ của khí là 299 K.
Hình bên dưới biểu diễn một thanh dẫn điện CD trượt trên hai thanh kim loại, theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn B = 0,40 \ \text{T}, CD = AB = 0,20 m. Thanh CD chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2 m/s và có hướng như hình vẽ. Toàn bộ mạch có điện trở 2,0Ω. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi thanh CD chuyển động trên thanh xuất hiện dòng điện do hiện tượng cảm ứng điện từ.
b
Suất điện động cảm ứng trong thanh CD có độ lớn là 1,6 \times 10^{-3} \ \text{V}.
c
Dòng điện xuất hiện trong mạch có chiều ACDB, nếu coi CD là nguồn điện thì D đóng vai trò cực dương.
d
Lực kéo để thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là 6,4 \times 10^{-4} \ \text{N}.
Hình bên dưới là mô hình loa điện động.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi cho dòng điện không đổi hoặc dòng điện xoay chiều vào cuộn dây, loa điện động sẽ phát ra âm thanh.
b
Loa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
c
Khi cho dòng điện xoay chiều có tần số f chạy vào cuộn dây, cuộn dây sẽ dao động và làm cho màng loa dao động với tần số f.
d
Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra có độ lớn B = 0,08 \ \text{T}, ống dây gồm 20 vòng và có đường kính 6,4 cm. Cho dòng điện xoay chiều i = 2\cos(100\pi t), trong đó i tính bằng ampe (A), t tính bằng giây (s). Tại thời điểm t = \frac{1}{3} \ \text{s}, lực từ tác dụng lên ống dây có độ lớn 3,2 N.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước như sau: + Lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m1 kg từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình cách nhiệt có chứa m2 kg nước. + Đo nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá và nhiệt độ t2 của nước trong bình cách nhiệt bằng nhiệt kế. + Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt, khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn. + Đo nhiệt độ t cuối cùng của hỗn hợp. Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c_1 = 2100 \ \text{J/(kg.K)}, c_2, nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với nước và nước đá.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước đá đã nhận nhiệt lượng từ nước nên tan ra.
b
Đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian có dạng như hình vẽ.
c
Năng lượng nhiệt cần cung cấp để lượng nước đá tăng nhiệt độ từ –12°C đến nhiệt độ nóng chảy là 6804 J.
d
Nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá được xác định bằng biểu thức: m_1c_1(t - t_1) - m_1\lambda = m_2c_2(t_2 - t).
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một quả bóng bay chứa 0{,}692 \ \text{mol} khí amonia (NH_3) xem như khí lí tưởng, ở nhiệt độ 280 \ \text{K} và áp suất 0{,}81 \cdot 10^5 \ \text{Pa}. Số phân tử NH_3 trong quả bóng bay là x \cdot 10^{23}. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một quả bóng bay chứa 0{,}692 \ \text{mol} khí amonia (NH_3) xem như khí lí tưởng, ở nhiệt độ 280 \ \text{K} và áp suất 0{,}81 \cdot 10^5 \ \text{Pa}. Thể tích của quả bóng bay là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Mỗi hạt nhân oxygen ^{16}_8\text{O} có khối lượng xấp xỉ 15{,}990523 \ \text{amu}. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1{,}007276 \ \text{amu}; 1{,}008665 \ \text{amu} và 1 \ \text{amu} = 931{,}5 \ \text{MeV}/c^2. Cho khối lượng mol của nguyên tử oxygen là 16 \ \text{g/mol}. Trong 0{,}1 \ \text{g} oxygen có x \cdot 10^{22} hạt neutron. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Mỗi hạt nhân oxygen ^{16}_8\text{O} có khối lượng xấp xỉ 15{,}990523 \ \text{amu}. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1{,}007276 \ \text{amu}; 1{,}008665 \ \text{amu} và 1 \ \text{amu} = 931{,}5 \ \text{MeV}/c^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân oxygen là bao nhiêu MeV/nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều; một nam châm; một chiếc cân; một bộ nguồn điện có suất điện động E = 16{,}0 \ \text{V}, điện trở trong r = 0{,}6 \ \Omega; một khóa K có điện trở không đáng kể. Sợi dây có tiết diện S = 3{,}5 \cdot 10^{-9} \ \text{m}^2, chiều dài L = 72{,}0 \ \text{cm} và điện trở của sợi dây được xác định bằng công thức R = 1{,}7 \cdot 10^{-8} \cdot \frac{L}{S}, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m², R tính bằng Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Bật công tắc K, cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn điện bằng bao nhiêu ampe? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

ột bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều; một nam châm; một chiếc cân; một bộ nguồn điện có suất điện động E = 16{,}0 \ \text{V}, điện trở trong r = 0{,}6 \ \Omega; một khóa K có điện trở không đáng kể. Sợi dây có tiết diện S = 3{,}5 \cdot 10^{-9} \ \text{m}^2, chiều dài L = 72{,}0 \ \text{cm} và điện trở của sợi dây được xác định bằng công thức R = 1{,}7 \cdot 10^{-8} \cdot \frac{L}{S}, trong đó L tính bằng m, S tính bằng m², R tính bằng Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã dùng sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Khung dây được giữ bởi hai chốt A, B. Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài 12{,}0 \ \text{cm}. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6{,}0 \ \text{g}. Lấy gia tốc trọng trường g = 9{,}8 \ \text{m/s}^2. Từ thí nghiệm đó, hãy cho biết cảm ứng từ của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu millitesla (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Với R là hằng số khí lí tưởng, N_A là số Avogadro, hằng số Boltzmann k được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
k = R^2 \cdot N_A
k = \frac{N_A}{R}
k = \frac{R}{N_A}
k = R \cdot N_A
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Phương trình khí lí tưởng khi xét theo số mol n là PV = nRT\,.
Khi xét theo số phân tử N, ta có PV = NkT\,.
Biết rằng số mol và số phân tử liên hệ bởi n = \frac{N}{N_A}\,.
Thay n vào phương trình đầu: PV = \frac{N}{N_A}\,R\,T\,.
So sánh với PV = NkT ta được \frac{N}{N_A}R\,T = N\,k\,T\,.
Rút gọn N và T (không bằng 0), suy ra k = \frac{R}{N_A}\,.
✅ Đáp án: k = \frac{R}{N_A}
❌ Các đáp án khác:
A) k = R^2 \cdot N_A: sai mối liên hệ, đơn vị không khớp.
B) k = \frac{N_A}{R}: dạng tỉ số bị đảo ngược.
D) k = R \cdot N_A: phép nhân thay vì chia, giá trị không hợp lý.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề liên quan khác dưới đây.


