Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2025

DOL THPT
Apr 02, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ x theo thời gian t của vật là một
đoạn thẳng.
đường thẳng.
đường hình sin.
đường tròn.
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc vật có độ lớn 40π cm/s. Chọn mốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí 2\sqrt{3} cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x = 4\cos\left(10\pi t - \dfrac{\pi}{6}\right) cm.
x = 4\cos\left(10\pi t + \dfrac{\pi}{6}\right) cm.
x = 2\cos\left(20\pi t - \dfrac{\pi}{6}\right) cm.
x = 2\cos\left(20\pi t + \dfrac{\pi}{6}\right) cm.
Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều dương của trục Ox. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng của sợi dây như hình vẽ, thời điểm đó điểm M trên dây đang

chuyển động sang trái.
chuyển động đi lên.
chuyển động đi xuống.
chuyển động sang phải.
Trên sợi dây đàn hồi cố định chiều dài 100 cm với hai đầu cố định, người ta tạo ra sóng dừng. Quan sát trên dây có 5 nút sóng. Bước sóng trên dây là
25 cm
20 cm
100 cm
50 cm
Tụ điện là một linh kiện điện tử, trong mạch điện tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện. Trong các tụ điện sau, tụ điện nào có khả năng tích điện lớn nhất?

I
II
III
IV
Cho tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại đặt song song, thẳng đứng, tích điện trái dấu. Thả nhẹ một electron vào điểm trung giữa hai bản tụ, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hỏi sau đó electron sẽ chuyển động như thế nào?
Chuyển động từ bản dương sang bản âm.
Chuyển động về phía bản âm.
Chuyển động theo chiều điện trường.
Chuyển động theo chiều từ trường.
Cho đồ thị đường đặc trưng vôn-ampe của 2 điện trở R_1 và R_2 trong cùng 1 hệ trục như hình. Dựa vào đồ thị cho biết tỉ số \dfrac{R_2}{R_1} gần giá trị nào sau đây nhất?

0,25
0,5
4
2
Một bóng đèn sợi đốt loại (6 V – 12 W) mắc vào hai cực của acquy có suất điện động 6 V, điện trở trong 1Ω thành một mạch kín, bỏ qua điện trở dây nối. Công suất tiêu thụ của đèn là
6,75 W
6 W
5,4 W
6,225 W
Bỏ một cục nước đá vào ly thủy tinh đựng nước, sau một lúc ta thấy hiện tượng nước bám vào thành ngoài của ly. Hiện tượng này là do
Hơi nước kết tinh bám vào thành ngoài ly.
Hơi nước ngưng tụ bám vào thành ngoài ly.
Nước từ trong ly ngấm ra thành ngoài ly.
Nước bị hóa hơi khi tiếp xúc với ly.
Gọi X, Y, Z lần lượt là lực tương tác trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức nào sau đây đúng
X < Y < Z
Z < Y < X
Y < X < Z
Y < Z < X
Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông lên đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng về áp suất và thể tích khí trong xilanh tại thời điểm ngay sau khi pit-tông bắt đầu kéo và trước khi thuốc tràn vào trong xilanh?
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí không đổi trong thời gian này.
Xét khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí, khối khí nở ra đẩy pit-tông dịch chuyển đều, làm thể tích khối khí tăng thêm 12 cm³ và nội năng của khối khí tăng thêm 0,6 J. Biết trong quá trình đó áp suất khối khí không đổi và bằng 10⁵ Pa. Nhiệt lượng Q có giá trị là bao nhiêu?
–0,6 J
–1,8 J
0,6 J
1,8 J
Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm cho 500 g nước ở 25°C hóa hơi 5%? Cho biết nhiệt độ sôi của nước, nhiệt dung riêng của nước và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 100°C, 4,190 kJ/kgK và 2,26·10⁶ J/kg.
213,625 kJ
213,625 J
132,625 kJ
132,625 J
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
nóng chảy
hóa hơi
ngưng kết
đông đặc
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại. Nguyên nhân nào sau đây làm bóng bị phồng lên

Nhiệt độ khí trong bóng tăng, áp suất khí giảm.
Nhiệt độ khí trong bóng tăng, áp suất khí tăng.
Nhiệt độ khí trong bóng tăng, thể tích khí giảm.
Nhiệt độ khí trong bóng giảm, thể tích khí giảm.
Một bình cầu chứa khí hidro (H₂) có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 10⁵ Pa. Khi nung nóng khí, vỏ bình hở nên một phần khí thoát ra ngoài, phản ứng lại ở nhiệt độ 37°C còn áp suất vẫn như cũ. Coi thể tích của bình không thay đổi, khí hidro trên là khí lý tưởng và có khối lượng mol M = 2 g/mol. Khối lượng khí hidro đã thoát ra ngoài gần giá trị nào sau đây nhất?
0,518 g
5,18 g
5,17 g
0,419 g
Van an toàn là một trong những bộ phận quan trọng nhất đảm bảo an toàn khi sử dụng nồi áp suất. Đối với nồi áp suất gia đình van an toàn của một nồi áp suất có diện tích mở 0,5 cm², mở khi áp suất của hơi trong nồi bằng 150 kPa. Biết ở 27°C, hơi trong nồi có áp suất 100 kPa. Lúc van an toàn mở thì nhiệt độ trong nồi này bằng
177°C
450°C
120°C
300°C
Một bình có vách cứng chứa 5 lít chứa 12,8 g một chất khí lý tưởng, khi nhiệt độ khi trung bình là 27°C thì gây ra áp suất 200 kPa. Khối lượng mol của khí này gần giá trị nào sau đây nhất?
28 g/mol
44 g/mol
2 g/mol
32 g/mol
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng \lambda = 0{,}55\,\mu m, khoảng cách giữa hai khe là a = 2\,mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe với màn quan sát là D = 1{,}2\,m.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khoảng vân đo được trong thí nghiệm là 0,66 mm.
b
Vị trí vân sáng bậc 5 cách vân trung tâm 1,65 mm.
c
Tại vị trí M cách vân trung tâm 2,475 mm là vân tối thứ 7.
d
Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. Trong quá trình di chuyển màn, người ta quan sát thấy tại vị trí N cách vân trung tâm 1,65 mm có nhiều lần xuất hiện vân tối. Khi tại N xuất hiện vân tối lần thứ hai thì màn quan sát đã di chuyển 12 cm so với ban đầu.
Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện động 12 V, điện trở trong r = 2\,\Omega, các giá trị điện trở R_1 = 10\,\Omega,\ R_2 = 16\,\Omega,\ R_3 = 8\,\Omega, trên đèn D (đèn sợi đốt) có số ghi là 6\,V - 3\,W, điện trở còn lại rất lớn, bỏ qua điện trở dây nối. Coi điện trở bóng đèn không đổi.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điện trở của bóng đèn là 12Ω.
b
Cường độ dòng điện chạy qua nguồn là 0,6 A.
c
Đèn sáng bình thường.
d
Số chỉ của vôn kế là 9,2 V.
Trong phòng thí nghiệm người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu kim loại nặng 9 kg. Biết lò cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng với tốc độ 121 kJ/phút. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như đồ thị. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
b
Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.
c
Nhiệt dung riêng của khối kim loại xấp xỉ 380{,}5\,J/kg.K.
d
Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại xấp xỉ 180{,}2 \cdot 10^3\,J/kg.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo một trong hai quá trình A (1 → 2) hoặc B (1 → 3 → 2), được mô tả như trên đồ thị p–V (hình vẽ). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình A là quá trình đẳng áp.
b
Quá trình B là quá trình đẳng nhiệt.
c
Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A.
d
Công của khối khí thực hiện khi biến đổi theo quá trình A có độ lớn là 2400 J.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 5 \ cm, tốc độ cực đại là 30 \ cm/s. Khi vật có li độ bằng 3 \ cm và đang chuyển động về vị trí cân bằng thì vận tốc của chất điểm là bao nhiêu cm/s?
Hai điện tích điểm q_1 = 8 \cdot 10^{-7} \ C và q_2 = -16 \cdot 10^{-7} \ C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một đoạn 4 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách A 2 cm, cách B 6 cm là X \cdot 10^6 \ V/m. Với X có giá trị là bao nhiêu?
Một bình có thể tích 8 lít có chứa 0,8g khí lí tưởng Heli (He) ở áp suất 10^5 \ Pa. Biết khối lượng mol của phân tử khí Heli là 4 \ g/mol. Động năng trung bình của phân tử khí là bao nhiêu eV? (cho biết 1eV = 1{,}6 \cdot 10^{-19} \ J). (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0^\circ C và 100^\circ C thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm và 22 cm. Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ cơ thể của một em bé đang bị sốt thì thấy cột thủy ngân cao 9,8 cm. Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của em bé lúc này là bao nhiêu Kelvin (K)?
Một quả bóng đang bị xẹp (không còn khí trong bóng), dùng ống bơm mỗi lần đẩy được 60 cm^3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi không khí là khí lí tưởng và nhiệt độ khí không đổi trong quá trình bơm, sau 36 lần bơm áp suất khí trong quả bóng lúc này 1{,}8 atm, thể tích của quả bóng lúc này là bao nhiêu lít? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết diện 30 mm^2. Ở 0^\circ C giữa ống có một giọt thủy ngân dễ ngăn không khí ở hai bên và cách nhiệt. Thể tích mỗi bên là V_0 = 400 \ cm^3. Nếu nhiệt độ một bình là t(^\circ C), bình kia là -t(^\circ C) thì giọt thủy ngân dịch chuyển 10 cm sau đó dừng lại. Nhiệt độ t bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ x theo thời gian t của vật là một
đoạn thẳng.
đường thẳng.
đường hình sin.
đường tròn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Dao động điều hòa có phương trình tổng quát:
x(t) = A\cos(\omega t + \varphi)\quad \text{hoặc}\quad x(t) = A\sin(\omega t + \varphi).Đồ thị của hàm số \sin hoặc \cos là đường cong lượn sóng (hình sin), tuần hoàn, có đỉnh (cực đại), đáy (cực tiểu) và giao trục.
Quan sát hình vẽ: đường cong lên xuống đều đặn giống sóng sin, không phải đoạn/thẳng hay đường tròn.
Loại trừ các phương án không phù hợp.
✅ Đáp án: C. đường hình sin.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm các đề liên quan trực tiếp khác dưới đây.


