Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý trường THPT Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý trường THPT Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý trường THPT Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
V \propto \frac{1}{p}
p \propto \frac{1}{V}
p_1V_1 = p_3V_3
V \propto p
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
Hóa hơi
Đông đặc
Nóng chảy
Hóa lỏng
Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và sinh công thì \Delta U = Q + A phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Q < 0, A > 0
Q > 0, A > 0
Q > 0, A < 0
Q < 0, A < 0
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Ngưng tụ
Đông đặc
Hóa hơi
Nóng chảy
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng
Chất khí có tính đàn hồi, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
73 K và 37 K
0 K và 100 K
273 K và 373 K
32 K và 212 K
Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã bị nén.
6 lít
4 lít
8 lít
12 lít
Bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34 °C và trên 42 °C là vì
Chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được
Nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35 °C đến 42 °C
Không thể làm khung nhiệt độ khác
Thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42 °C
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle

Hình 2 và 4
Hình 1
Hình 1 và 3
Hình 3
Hệ thức nào sau đây không phù hợp định luật Charles?
\frac{V}{T} = \text{hằng số}
\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_3}{T_3}
V \propto \frac{1}{T}
V \propto T
Một quả bóng bay chứa khí hydro buổi sáng ở nhiệt độ 20 °C có thể tích 2500 cm³. Coi áp suất khí quyển không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 35 °C gần giá trị nào nhất?
2628 cm³
2522 cm³
1629 cm³
2728 cm³
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Áp suất, thể tích, khối lượng
Thể tích, trọng lượng, áp suất
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ Kelvin
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là: a) khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên nhiệt kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả. b) cho viên nước đá khối lượng m(kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. c) bật nguồn điện. d) cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế. e) nối nhiệt kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. Thứ tự đúng của các thao tác là

b, d, e, a, c
b, d, a, c, e
b, a, c, e, d
b, a, d, e, c
Dựa vào đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển, nhận xét nào sau đây là đúng?

Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 80 °C
Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 100 °C
Nhiệt độ sôi của nước không thay đổi
Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng giảm
Một bình hình trụ có bán kính đáy R₁ = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t₁ = 20 °C. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R₂ = 10 cm ở nhiệt độ t₂ = 40 °C vào bình thì khi cân bằng, mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D₁ = 1000 kg/m³ và của nhôm D₂ = 2700 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước c₁ = 4200 J/kg.K và của nhôm là c₂ = 880 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là
20,7 °C
24,8 °C
23,95 °C
23,7 °C
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn. Hai phần bình có chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c_1, c_2 và nhiệt độ t_1, t_2 khác nhau. Bỏ vách ngăn ra, hỗn hợp của hai chất có giá trị là hai chất có nhiệt độ cân bằng là t. Cho biết t_1 - t = \frac{1}{2}(t_1 - t_2). Tỉ số \frac{m_1}{m_2} bằng bao nhiêu?
\frac{m_1}{m_2} = 1 + \frac{c_2}{c_1}
\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_2}{c_1}
\frac{m_1}{m_2} = \frac{c_1}{c_2}
\frac{m_1}{m_2} = 1 + \frac{c_1}{c_2}
Khi thổi bong bóng xà phòng, ta quan sát thấy lúc đầu bong bóng bay lên cao rồi dần dần rơi xuống (nếu bong bóng không vỡ giữa chừng). Hãy giải thích hiện tượng và cho biết tại sao bong bóng lại rơi xuống? (1) Bong bóng xà phòng chịu tác dụng của hai lực chính: trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới (không đổi) và lực đẩy Acsimet của không khí F_A hướng thẳng đứng lên trên. (2) Lúc đầu, khối khí trong bong bóng xà phòng có nhiệt độ cao hơn không khí (hơi thở ra của người có nhiệt độ 37 °C) và F_A > P, làm cho bong bóng bay lên. (3) Sau đó, bong bóng xà phòng giảm nhiệt độ do toả nhiệt vào không khí và thu nhỏ thể tích bong bóng lại nên F_A nhỏ dần đi, còn P không đổi. Đến một lúc nào đó thì F_A < P, kết quả là tốc độ đi lên của bong bóng giảm dần rồi từ từ rơi xuống.
(1), (2) và (3) đúng
(1) sai; (2), (3) đúng
(1), (2) và (3) sai
(1) đúng; (2), (3) sai
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình dưới đây là đồ thị mô tả nhiệt độ tại một địa điểm ở vùng ôn đới vào một ngày mùa đông.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại thời điểm 10 h, nhiệt độ ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 278 K.
b
Độ chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các thời điểm trong ngày là 8°C.
c
Nhiệt độ trên được ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Celsius.
d
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày ghi nhận theo thang đo nhiệt độ Kelvin là 263 K.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
b
Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
c
Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
d
Nhiệt lượng toả ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được p biểu diễn như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm.
b
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
c
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
d
Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Cho 10 g khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái (1) là 300 K. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là c_p = 909\,\text{J/(kg·K)}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 180°C.
b
Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
c
Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 J.
d
Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng -1090{,}8\,\text{J}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ 60^\circ\text{C}. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5\,\text{kg} nước ở nhiệt độ 0^\circ\text{C} thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4{,}2^\circ\text{C}. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4\,\text{kg} nước ở nhiệt độ 25^\circ\text{C} thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28{,}9^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460\,\text{J/kg.K} và 4200\,\text{J/kg.K}. Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogram? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.

Trong một bình thành mỏng thẳng đứng diện tích đáy S = 100\,\text{cm}^2 chứa nước và nước đá ở nhiệt độ t = 0^\circ\text{C}, khối lượng nước gấp 10 lần khối lượng nước đá. Một thiết bị bằng thép được đốt nóng tới t = 80^\circ\text{C} rồi nhúng ngập trong nước, ngay sau đó mực nước trong bình dâng lên cao thêm h = 3\,\text{cm}. Biết rằng khi trạng thái cân bằng nhiệt được thiết lập, trong bình nhiệt độ của hệ là t = 5^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200\,\text{J/kg.K}, của thép là 500\,\text{J/kg.K}. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330\,\text{kJ/kg}, khối lượng riêng của thép là 7700\,\text{kg/m}^3. Khối lượng của nước lúc đầu trong bình bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Một bơm tay có chiều cao h = 50\,\text{cm}, tiết diện đáy S = 4\,\text{cm}^2. Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (săm xe chưa có không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm hết là 2{,}5\,\text{s} và áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 10^5\,\text{N/m}^2; trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi. Để đưa vào săm 6\,\text{lít} khí có áp suất 5 \cdot 10^5\,\text{N/m}^2 thì cần thời gian bao nhiêu giây?
Số phân tử có trong 50\,\text{g} nước tinh khiết là X \cdot 10^{24} phân tử. Tìm X, viết kết quả gồm ba chữ số khác nhau.
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27{,}0^\circ\text{C} có thể tích 5{,}00\,\text{lít}. Khi giảm nhiệt độ, thể tích khí giảm còn 4{,}50\,\text{lít}. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu ^\circ\text{C}?
Một lượng khí có khối lượng 24\,\text{g} có thể tích 10\,\text{lít} ở nhiệt độ 7^\circ\text{C}. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1{,}2\,\text{g/lít}. Nhiệt độ của lượng khí sau khi được đun nóng là bao nhiêu ^\circ\text{C}?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
V \propto \frac{1}{p}
p \propto \frac{1}{V}
p_1V_1 = p_3V_3
V \propto p
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Định luật Boyle (ở nhiệt độ không đổi) cho biết áp suất và thể tích của khí có quan hệ nghịch biến.
Các hệ thức được cho: • V \propto \frac{1}{p} • p \propto \frac{1}{V} • p_1V_1 = p_3V_3 • V \propto p
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle.
Cần nắm khái niệm “nghịch biến”: khi một đại lượng tăng thì đại lượng kia giảm.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Viết biểu thức chung của định luật Boyle:
p \propto \frac{1}{V} \quad\Longleftrightarrow\quad V \propto \frac{1}{p}.Bước 2: Viết dạng tích không đổi giữa hai trạng thái:
p_1V_1 = p_2V_2.Bước 3: Đánh giá từng hệ thức: • V \propto \frac{1}{p}: đúng, là dạng nghịch biến. • p \propto \frac{1}{V}: đúng, cũng biểu diễn nghịch biến. • p_1V_1 = p_3V_3: đúng, chỉ thay chỉ số 2 thành 3 vẫn là tích không đổi. • V \propto p: sai, đây là quan hệ thuận biến, ngược lại với định luật Boyle.
✅ Đáp án: V \propto p
❌ Các đáp án khác:
V \propto \tfrac{1}{p}: Đúng với định luật Boyle (nghịch biến).
p \propto \tfrac{1}{V}: Đúng với định luật Boyle (nghịch biến).
p_1V_1 = p_3V_3: Đúng với định luật Boyle (tích không đổi).
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo các đề thi liên quan trực tiếp khác dưới đây.


