Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý tỉnh Yên Bái 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý tỉnh Yên Bái 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử TN THPT môn Vật Lý tỉnh Yên Bái 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Độ lớn cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E = \frac{q}{F}
E = \frac{q}{F^2}
E = \frac{F}{q^2}
E = \frac{F}{q}
Bom căng săm xe đạp và vận van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lớp vỉ
cao su dùng làm săm dày các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp
lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp
săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp
giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các phân tử?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Các phân tử chuyển động không ngừng
Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Chất lỏng luôn có thể tích và hình dạng xác định
Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xi lanh kín thì
áp suất khí giảm
áp suất khí tăng
nhiệt độ khí giảm
khối lượng khí tăng
Piston của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều. Biên độ dao động của một điểm trên mặt piston bằng
8 cm
4 cm
16 cm
32 cm
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên một ngọn núi cao. Bạn học sinh quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đã đong tạm trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên ngọn núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao
nhiệt độ sôi của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội
nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi cao hơn ở Hà Nội
nhiệt dung riêng của nước ở trên ngọn núi thấp hơn ở Hà Nội
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng bằng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống
nước đông đặc và đường ống lạnh bị co lại gây nứt vỡ
thể tích nước khi đóng đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống
trời lạnh làm đường ống bị cứng giòn và rạn nứt
Nội dung nào đúng khi so sánh nhiệt độ của một vật nóng với một vật lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh
Đối với các loại xe máy điện thì ắc quy là bộ phận không thể thiếu. Bộ phận này sẽ giúp cung cấp điện cho xe vận hành, di chuyển. Một ắc quy dùng cho xe máy điện có ghi 12V–14Ah. Thông số 14Ah của ắc quy có nghĩa là

thời gian dài nhất ắc quy có thể cung cấp điện cho xe hoạt động
công suất lớn nhất của ắc quy khi hoạt động
lượng điện tích lớn nhất mà ắc quy có thể lưu trữ và cung cấp
cường độ dòng điện lớn nhất mà ắc quy cung cấp được
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370km, có độ cao khoảng 1600m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là 25^\circC, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng 14^\circC. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
284\text{ (K)}
11\text{ (}^\circ\text{F)}
284\text{ (}^\circ\text{F)}
11\text{ (K)}
Có hai quả cầu bằng chì giống hệt nhau có nhiệt dung riêng là c, chuyển động đến va chạm mềm trực diện với tốc độ lần lượt là v và 2v. Cho rằng, toàn bộ phần cơ năng của hệ bị giảm khi va chạm chuyển thành nội năng của hai quả cầu. Độ tăng nhiệt độ \Delta t của hai quả cầu là
\frac{9v^2}{7c}
\frac{2v^2}{c}
\frac{7v^2}{8c}
\frac{9v^2}{8c}
Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng
Một người mài một con dao thép có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, con dao nóng thêm 6^\circC. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 \text{J/kg.K}. Giả sử 40% công mà người đó thực hiện được chuyển hóa thành nội năng của con dao. Công mà người này đã thực hiện là
331,2 J
1035 J
165,6 J
1380 J
Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là
p_1V_1 = p_2V_2
V \sim \frac{1}{p}
V \sim p
p \sim \frac{1}{V}
Trong một trận giao đấu bóng rổ, khi quả bóng rơi từ trên rổ xuống đất thì động năng và thế năng của quả bóng thay đổi như thế nào?
Động năng tăng, thế năng giảm
Cả động năng và thế năng đều không đổi
Động năng giảm, thế năng tăng
Cả động năng và thế năng cùng tăng
Sóng mà tai người có thể cảm thụ được âm thanh là sóng cơ học có tần số khoảng
16 Hz đến 20 kHz
16 Hz đến 2 kHz
16 Hz đến 20 Hz
16 Hz đến 20 MHz
Công thức mô tả định luật II Newton là
\vec{a} = \frac{\vec{F}}{m}
\vec{F} = m\vec{a}
\vec{F} = -m\vec{a}
\vec{F} = \frac{\vec{a}}{m}
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một lượng khí chứa trong một xi lanh có piston di chuyển được. Ở trạng thái ban đầu, chất khí chiếm thể tích V và có áp suất 2{,}105 \,\text{N/m}^2. Khối khí nhận một nhiệt lượng 100 J giãn nở đẩy piston di chuyển làm thể tích khí tăng thêm 10\,\text{cm}^3. Coi rằng áp suất chất khí trong xi lanh không đổi khi piston di chuyển.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lượng khí bên trong xi lanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
b
Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 20.10^5\,\text{J}.
c
Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên A > 0; Q > 0.
d
Độ biến thiên nội năng của khối khí \Delta U = 98\,\text{J}.
Một học sinh dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có dung tích là 3 lít, với áp suất không khí ban đầu trong bóng bằng áp suất khí quyển là 10^5\,\text{N/m}^2. Mỗi lần bơm, độ dịch chuyển của piston là 42 cm, tiết diện piston là 11 cm². Biết trong quá trình bơm nhiệt độ không thay đổi.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
b
Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm^{3}
c
Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là 2{,}45 \cdot 10^5\,\text{Pa}.
d
Để áp suất khí trong quả bóng là 5 \cdot 10^5\,\text{N/m}^2. Số lần bơm xấp xỉ 26 lần.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0^\circC đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100^\circC. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}3 \cdot 10^5\,\text{J/kg}, nhiệt hóa hơi của nước là 2{,}3 \cdot 10^6\,\text{J/kg}, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi của nước là 121 kJ.
b
Từ khi nước đã nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 42 kJ.
c
Khối lượng của nước đã ban đầu là 80 g.
d
Đoạn BC cho biết lượng nước đã hóa hơi là 20 g.
Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Sự biến đổi các trạng thái của nước tạo nên một vòng tuần hoàn được gọi là vòng tuần hoàn của nước. Hình bên mô tả một cách đơn giản vòng tuần hoàn của nước.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình A là sự bay hơi của các phân tử nước ở bề mặt sông, hồ,...
b
Trong quá trình B, nước đã chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
c
Trong sự chuyển thể ở quá trình B, hơi nước đã hấp thụ một lượng nhiệt lớn từ không khí.
d
Năng lượng cung cấp cho nước thực hiện quá trình A chủ yếu được cung cấp từ Mặt Trời.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Truyền nhiệt lượng 8{.}10^6\,\text{J} cho một khối khí trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy piston dịch chuyển làm thể tích của khí tăng thêm 0{,}4\,\text{m}^3. Biết áp suất của khí là 8{.}10^6\,\text{N/m}^2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công. Công do khối khí thực hiện có độ lớn là bao nhiêu kJ? (Kết quả được lấy đến phần nguyên)
Truyền nhiệt lượng 8{.}10^6\,\text{J} cho một khối khí trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy piston dịch chuyển làm thể tích của khí tăng thêm 0{,}4\,\text{m}^3. Biết áp suất của khí là 8{.}10^6\,\text{N/m}^2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và được lấy đến phần nguyên)
Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,05 kg nước trà nóng ở 80^\circ\text{C} vào cốc, sau đó cho tiếp m (g) đá viên ở 0^\circ\text{C}. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4{,}2\,\text{kJ/kg.K}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}33 \cdot 10^5\,\text{J/kg}. Tính nhiệt lượng do nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 80^\circ\text{C} xuống 10^\circ\text{C}. (Kết quả được tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,05 kg nước trà nóng ở 80^\circ\text{C} vào cốc, sau đó cho tiếp m (g) đá viên ở 0^\circ\text{C}. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4{,}2\,\text{kJ/kg.K}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3{,}33 \cdot 10^5\,\text{J/kg}. Hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường là 10%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Một ống thủy tinh một đầu kín, dài 57 cm, chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển (76 cmHg). Ấn ống vào trong chậu thủy ngân theo phương thẳng đứng sao cho miệng ống ở dưới. Tìm độ cao cột thủy ngân đi vào ống khi đáy ống ngang mặt thoáng thủy ngân. (Kết quả được tính theo đơn vị cm và được lấy đến phần nguyên)
Một bình kín chứa 3{,}01 \cdot 10^{23} phân tử khí Hydrogen. Khối lượng khí Hydrogen trong bình là bao nhiêu gam? Lấy số Avogadro N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23} \,\text{mol}^{-1}. (Kết quả được lấy đến phần nguyên)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Độ lớn cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E = \frac{q}{F}
E = \frac{q}{F^2}
E = \frac{F}{q^2}
E = \frac{F}{q}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường.
Điện tích này chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F.
Hỏi: Độ lớn cường độ điện trường tại M là bao nhiêu?
❓ Hiểu câu hỏi:
Cường độ điện trường E được định nghĩa như thế nào khi biết lực điện tác dụng lên một điện tích thử?
Muốn tìm E, ta cần liên hệ giữa lực điện F và điện tích q.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo định nghĩa, cường độ điện trường tại một điểm là lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó chia cho độ lớn của điện tích: E = \frac{F}{q}
Bây giờ so sánh với các đáp án:
Đáp án D cho E = \frac{F}{q} trùng khớp hoàn toàn với định nghĩa.
Đáp án A: E = \frac{q}{F} là nghịch đảo, sai về mặt công thức.
Đáp án B: E = \frac{q}{F^2} không phù hợp và sai lệch đơn vị.
Đáp án C: E = \frac{F}{q^2} cũng sai vì lẽ ra phải chia cho q chứ không phải q².
✅ Đáp án: E = \frac{F}{q}
❌ Các đáp án khác:
A. E = \frac{q}{F}: Sai vì đổi vị trí F và q thành nghịch đảo.
B. E = \frac{q}{F^2}: Sai về cấu trúc công thức, không đúng định nghĩa.
C. E = \frac{F}{q^2}: Sai vì chia cho bình phương điện tích thay vì chính điện tích.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm những đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


