Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 2 năm 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 2 năm 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 2 năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cơn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển thể đó được gọi là quá trình
Nóng chảy
Hóa hơi
Ngưng tụ
Thăng hoa
Một khối khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công. Theo định luật I của nhiệt động lực học: \Delta U = A + Q thì dấu của nhiệt lượng Q và công A là
Q < 0 và A > 0
Q > 0 và A > 0
Q > 0 và A < 0
Q < 0 và A < 0
Hình vẽ dưới đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t_1 = 18{,}2^\circ C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng \mu = 2{,}70 lít/phút và được làm nóng đến nhiệt độ t_2 = 36{,}7^\circ C. Biết \rho = 1000\ \text{kg/m}^3,\ c = 4200\ \text{J/kg.K} và hiệu suất làm nóng nước là H = 95\%. Nhiệt độ của nước đã tăng thêm một lượng là

309{,}7\ \text{K}
18{,}5\ \text{K}
36{,}7\ \text{K}
291{,}5\ \text{K}
Hình vẽ dưới đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t_1 = 18{,}2^\circ C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng \mu = 2{,}70 lít/phút và được làm nóng đến nhiệt độ t_2 = 36{,}7^\circ C. Biết \rho = 1000\ \text{kg/m}^3,\ c = 4200\ \text{J/kg.K} và hiệu suất làm nóng nước là H = 95\%. Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

2663\ \text{W}
2480\ \text{W}
3680\ \text{W}
3480\ \text{W}
Một mol khí có nhiệt độ tuyệt đối T ở trong bình có thể tích V. Áp suất p của khí tác dụng lên thành bình là
p = \frac{VT}{R}
p = \frac{T}{RV}
p = \frac{VT}{R}
p = \frac{RT}{V}
Trong quá trình dẫn nở đoạn nhiệt của khí lí tưởng thì
Nội năng của khí tăng
Nội năng của khí giảm
Nội năng của khí không đổi
Khí không thực hiện công
Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín về đến giá trị 9{,}0.10^{-10} Pa ở nhiệt độ 27{,}0^\circ C. Số phân tử khí nitrogen trong thể tích 2{,}0\ \text{cm}^3 của bình kín đó là
2{,}17.10^5
4{,}35.10^5
2{,}17.10^{11}
4{,}35.10^{11}
Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận cơ thể nhờ sóng vô tuyến. Loại từ trường nào là thích hợp nhất để làm thiết bị?
Từ trường mạnh
Tia X
Tia siêu âm
Tia gamma
Một chiếc hộp được dùng để cất trái cây khô. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?
Thép
Nhôm
Đồng
Gỗ
Trong sóng điện từ, vectơ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm biến thiên điều hòa và luôn
Cùng pha
Ngược pha
Lệch pha nhau góc 45^\circ
Vuông pha
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây, quay đều với tốc độ góc \omega quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} của từ trường đều. Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là

E_0 = NBS
E_0 = NBS\omega
E_0 = \dfrac{NBS\omega}{\sqrt{2}}
E_0 = \dfrac{NBS}{\sqrt{2}}
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây, quay đều với tốc độ góc \omega quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} của từ trường đều. Nối hai đầu khung dây với điện trở thuần R tạo thành mạch kín, thì dòng điện xoay chiều trong mạch sẽ biến thiên theo thời gian với tần số góc

Không xác định được
2\omega
\omega
3\omega
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài \ell, được đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ \vec{B} trong từ trường đều, mang dòng điện có cường độ I_1 > I_2 > I_3 > I_4 (như hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Đoạn a
Đoạn b
Đoạn c
Đoạn d
Khi đưa cực Bắc của thanh nam châm lại gần cực Nam của thanh nam châm kia thì
Cả hai đẩy nhau
Cả hai hút nhau
Cùng chạy nhau
Chúng đứng yên
Hạt nhân có 6 proton và 6 neutron, đó là hạt nhân
_{10}^{20}\mathrm{B}
_{3}^{6}\mathrm{Li}
_{12}^{24}\mathrm{Ca}
_{6}^{12}\mathrm{C}
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
Càng bền vững
Càng kém bền vững
Có năng lượng liên kết càng lớn
Có năng lượng liên kết càng nhỏ
Cho các tia phóng xạ \alpha, \beta^+, \beta^-, \gamma đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là
Tia \alpha
Tia \beta^+
Tia \beta^-
Tia \gamma
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 200 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 50\, \mathrm{cm}^2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là B = 6{,}10^{-5}\,\mathrm{T}, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 30^\circ. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1{,}2\,\mathrm{s}, khi ấy độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là
4{,}3 \cdot 10^{-3} V
4{,}3 \cdot 10^{-5} V
2{,}5 \cdot 10^{-3} V
2{,}5 \cdot 10^{-5} V
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0^\circ C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 100^\circ C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330\,\text{kJ/kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4{,}2\,\text{kJ/kg.K}, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2300\,\text{kJ/kg}. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường, coi rằng nước đá ban đầu hoàn toàn ở thể rắn.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trạng thái nước bắt đầu sôi ứng với điểm B trên đồ thị.
b
Trong quá trình từ A đến B, nội năng của nước giảm.
c
Ban đầu, khối lượng nước đá trong nhiệt lượng kế là 120\,\text{g}.
d
Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước hóa hơi hết thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng tổng cộng là 145{,}2\,\text{kJ}.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dẫn nhiệt và nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ T được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế, thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình giảm theo thời gian.
c
Giá trị trung bình của tỉ số giữa áp suất với nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình \dfrac{P}{T} tính theo đơn vị \dfrac{\text{Pa}}{\text{K}} được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 331.
d
Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0{,}08.
Xét một đoạn dây dẫn AB đồng chất, nằm ngang có khối lượng 0{,}02\,\text{kg}, thẳng và dài 0{,}25\,\text{m} được treo trong từ trường đều, có độ lớn cảm ứng từ là 0{,}25\,\text{T}, các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn AB, có chiều như hình vẽ bên. Lấy g = 10\,\text{m/s}^2. Biết dây treo không nhiễm từ và độ cứng của lò xo là 10\,\text{N/m}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi chưa có dòng điện chạy qua dây dẫn AB thì lò xo đang ở trạng thái bị dãn.
b
Nếu lò xo ở trạng thái tự nhiên thì lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng thẳng đứng xuống dưới.
c
Khi lò xo ở trạng thái tự nhiên thì dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B và cường độ 4{,}0\,\text{A}.
d
So với khi lò xo ở trạng thái tự nhiên, nếu giữ nguyên cường độ nhưng đổi chiều dòng điện thì mỗi lò xo bị biến dạng một đoạn là 2{,}0\,\text{cm}.
Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ {}^{131}_{53}\text{I} phát tán vào khí quyển. Chất này có thể lắng đọng xuống đất, nhiễm vào cỏ và nguồn nước. Khi một hạt nhân {}^{131}_{53}\text{I} phân rã, nó phát ra bức xạ \beta^- và biến đổi thành hạt nhân xenon (Xe). Một nông trại nuôi bò có những con bò không may ăn phải cỏ bị nhiễm đồng vị phóng xạ này và rồi sữa bò bị nhiễm phóng xạ. Sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của {}^{131}_{53}\text{I} trong sữa bò tại trang trại là 2850\,\text{Bq/lít}. Biết rằng chu kỳ bán rã của {}^{131}_{53}\text{I} là 8{,}02\,\text{ngày} và giới hạn an toàn cho mức phóng xạ trong sữa là 100\,\text{Bq/lít}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu một người uống sữa chứa {}^{131}_{53}\text{I} có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn trong một thời gian dài có thể gây nguy cơ ung thư.
b
Hạt nhân Xe được sinh ra có 54 proton và 54 neutron.
c
Hằng số phóng xạ của {}^{131}_{53}\text{I} là 1{,}00\cdot10^{-6}\,\text{s}^{-1}.
d
Thời gian để mẫu sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn phóng xạ cho phép là 30 ngày kể từ thời điểm đo.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một bong bóng hình cầu chứa khí nổi lên mặt nước có bán kính là 2 mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000\,\text{N}/\text{m}^3, áp suất khí quyển là P_0 = 10^5\,\text{Pa}. Coi nhiệt độ trong nước không thay đổi theo độ sâu. Trong quá trình nổi lên, nếu thể tích của bong bóng tăng lên 4 lần thì áp suất của khí trong bong bóng giảm mấy lần?
Một bong bóng hình cầu chứa khí nổi lên mặt nước có bán kính là 2 mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000\,\text{N}/\text{m}^3, áp suất khí quyển là P_0 = 10^5\,\text{Pa}. Coi nhiệt độ trong nước không thay đổi theo độ sâu. Vị trí mà tại đó bong bóng có bán kính bằng 1 mm cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu mét?
Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry), một ion mang điện tích q = +1{,}6 \cdot 10^{-19}\,\text{C}, có khối lượng m = 3{,}2 \cdot 10^{-26}\,\text{kg}, được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U = 1000\,\text{V}, sau đó ion sẽ chuyển động vào vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} có độ lớn 0{,}5\,\text{T}. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ v của ion là bao nhiêu km/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry), một ion mang điện tích q = +1{,}6 \cdot 10^{-19}\,\text{C}, có khối lượng m = 3{,}2 \cdot 10^{-26}\,\text{kg}, được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U = 1000\,\text{V}, sau đó ion sẽ chuyển động vào vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} có độ lớn 0{,}5\,\text{T}. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản. Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium ^{235}_{92}\text{U}, có công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện là 30%. Cho rằng khi một hạt nhân uranium ^{235}_{92}\text{U} phân hạch thì toả ra năng lượng là 200 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của ^{235}_{92}\text{U} là 235\,\text{g/mol}. Một hạt nhân uranium ^{235}_{92}\text{U} phân hạch thì toả ra năng lượng là x \cdot 10^{-11}\,\text{J}. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium ^{235}_{92}\text{U}, có công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện là 30%. Cho rằng khi một hạt nhân uranium ^{235}_{92}\text{U} phân hạch thì toả ra năng lượng là 200 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của ^{235}_{92}\text{U} là 235\,\text{g/mol}. Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 30 ngày thì lượng uranium ^{235}_{92}\text{U} phân hạch hoàn toàn mà nhà máy sử dụng là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Cơn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển thể đó được gọi là quá trình
Nóng chảy
Hóa hơi
Ngưng tụ
Thăng hoa
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Liệt kê các loại chuyển thể trạng thái:
Nóng chảy: rắn → lỏng
Hóa hơi: lỏng → khí
Ngưng tụ: khí → lỏng
Thăng hoa: rắn → khí (bỏ qua pha lỏng)
Đề bài nói rõ từ thể lỏng chuyển sang thể khí, nên chọn quá trình tương ứng là hóa hơi.
✅ Đáp án: Hóa\ hơi
❌ Các đáp án khác:
Nóng chảy: rắn → lỏng, không phải lỏng → khí.
Ngưng tụ: khí → lỏng, theo chiều ngược lại.
Thăng hoa: rắn → khí, bỏ qua trạng thái lỏng.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể luyện tập thêm các đề thi liên quan khác dưới đây.


