Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trung tâm Đại học Sư Phạm Hà Nội Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2025

DOL THPT
Apr 03, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trung tâm Đại học Sư Phạm Hà Nội Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trung tâm Đại học Sư Phạm Hà Nội Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất rắn nào sau đây là chất rắn vô định hình?
Bông tuyết
Vàng
Thủy tinh
Muối ăn
Công thức nào sau đây biểu diễn cho quá trình đẳng nhiệt?
\frac{p}{V} = \mathrm{hằng\ số}
T·V = hằng số
\frac{V}{T} = \mathrm{hằng\ số}
pV = hằng số
Trong hệ SI, đơn vị nào sau đây là đơn vị của cảm ứng từ B?
\frac{A\cdot m}{N}
\frac{V\cdot s}{m}
\frac{m}{A}
\frac{\mathrm{Wb}}{\mathrm{m}^2}
Trong biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học đối với một hệ: \Delta U = A + Q thì A > 0 là
nhiệt lượng hệ nhận
nhiệt lượng hệ tỏa
công hệ nhận
công hệ sinh ra
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện
Lực từ
Lực tương tác giữa các nucleon
Lực hấp dẫn giữa các nucleon
Đồng vị hạt nhân là những hạt nhân có cùng
số neutron nhưng khác số proton
số nucleon nhưng khác số neutron
số proton nhưng khác số khối
số nucleon nhưng khác số proton
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
luôn vuông góc với cảm ứng từ
phụ thuộc cường độ dòng điện
luôn vuông góc với dây dẫn
cùng chiều đường cảm ứng từ
Các sản phẩm thuộc hệ thống cửa hàng Uniqlo hiện nay được sử dụng công nghệ RFID để lưu vết hoặc thanh toán tự động từng đối tượng. Đầu đọc thẻ tạo ra từ trường thay đổi khiến mạch điện (là cuộn dây được gắn bên trong tag giấy sản phẩm) tạo ra dòng điện tương ứng, cho phép chip bên trong gửi tín hiệu và đầu đọc thẻ có thể đọc dữ liệu chip trong thẻ. Công nghệ RFID hoạt động dựa trên hiện tượng nào sau đây?

nhiễu xạ sóng
giao thoa sóng điện từ
cảm ứng điện từ
cộng hưởng cơ
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình trong 8 phút thì thấy nhiệt độ ở trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất

Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất. Chất nào ở thể lỏng tại 20°C?

Chất 1
Chất 2
Chất 3
Chất 4
Biết tập hợp đại lượng vật lí nào sau đây có thể để ước tính khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong một chất khí?
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng riêng của khí
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của khí
Khối lượng riêng, thể tích và khối lượng mol của khí
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất p theo nhiệt độ T của một khối khí lí tưởng. Khối khí này bắt đầu từ trạng thái A, sang trạng thái B, rồi chuyển sang trạng thái C. Phát biểu đúng là

Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái B
Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái C
Động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái B
Động năng trung bình các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái C
Để mở nút chai bị kẹt, người ta hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khi trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng với áp suất khí quyển và bằng 1{,}0\cdot 10^5\ \mathrm{Pa} và nhiệt độ 30°C. Để đẩy được nút chai ra cần chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0{,}8\cdot 10^5\ \mathrm{Pa}. Cần hơ để khí trong chai nóng đến nhiệt độ thấp nhất bao nhiêu độ (°C) để nút chai bật ra.

265
248
233
235
Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 60\ \mathrm{cm}^2 được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2\ \mathrm{T}. Trong 0,5 s vòng dây quay đều được một góc 60° như hình bên. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh trong vòng dây là

12{,}10^{-3}\ \mathrm{V}
1{,}2\cdot 10^{-3}\ \mathrm{V}
2{,}2\cdot 10^{-3}\ \mathrm{V}
22{,}10^{-3}\ \mathrm{V}
Như hình bên, sử dụng hai sợi dây cách điện không dẫn để treo một khung dây đồng hình bán nguyệt có bán kính r theo phương thẳng đứng trong một từ trường đều \vec{B} có phương vuông góc với tờ giấy và hướng ra ngoài. Hai đầu khung dây a và b cùng nằm trên một đường thẳng nằm ngang. Nếu cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung dây theo chiều từ a đến b thì

độ lớn lực căng dây tăng lên và độ lớn lực từ tác dụng lên khung dây là 2rBI
độ lớn lực căng dây giảm đi và độ lớn lực từ tác dụng lên khung dây là 2rBI
độ lớn lực căng dây giảm đi và độ lớn lực từ tác dụng lên khung dây là \pi rBI
độ lớn lực căng dây tăng lên và độ lớn lực từ tác dụng lên khung dây là \pi rBI
Vật dao động điều hòa có li độ tính theo thời gian x = 8\pi\cos\left(2\pi t - \frac{2\pi}{3}x\right)\ \mathrm{cm/s}. Thời gian để vật đi được quãng đường 40 cm kể từ lúc bắt đầu dao động
2,5 s
1,25 s
5 s
10 s
Hạt nhân bo ^{10}_{5}\mathrm{B} đang đứng yên thì hấp thụ một notron chậm (tốc độ không đáng kể), sau đó thu được hạt nhân liti ^{7}_{3}\mathrm{Li} và hạt X. Biết động năng hạt X thu được là 1,8 MeV. Phản ứng này
tỏa 2,83 MeV
thu 2,83 MeV
tỏa 4,95 MeV
thu 4,95 MeV
Một mẫu magnesium có độ phóng xạ tại thời điểm t₂ là 2,4\cdot 10^6 Bq. Vào lúc thời điểm t₂, độ phóng xạ của mẫu magnesium đó là 8,0\cdot 10^5 Bq. Số hạt nhân đã bị phân rã từ thời điểm t₁ đến thời điểm t₂ là 13,85\cdot 10^8 hạt nhân. Chu kì bán rã của magnesium xấp xỉ bằng
15 phút
10 phút
60 giây
150 giây
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho ba phản ứng hạt nhân:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
(1) là phản ứng phân hạch urani.
b
Số proton của hạt X là 93.
c
Hạt Y là electron.
d
(2) và (3) đều là phản ứng thu năng lượng.
Thị trường vàng bạc đá quý hiện nay đang rất sôi động, tuy nhiên có nhiều loại vàng giả pha trộn với đồng, niken, sắt và một tỉ lệ nhỏ các kim loại khác. Một người muốn kiểm tra 1 "cây vàng" nặng 37,5 g xem có phải là vàng giả hay không. Rót 60 g nước nóng ở nhiệt độ 80°C vào bình cách nhiệt rồi thả cây vàng vào, cân bằng nhiệt xảy ra ngay lập tức ở 78°C. Biết nhiệt dung riêng của vàng, đồng và nước lần lượt là 128 J/kg.K, 380 J/kg.K, 4180 J/kg.K. Nhiệt độ phòng là 23°C. Giả sử rằng vàng giả chỉ pha trộn đồng, tỉ lệ các kim loại khác là không đáng kể. Bỏ qua mọi hao phí khi truyền nhiệt.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mục đích của thí nghiệm là kiểm tra nhiệt dung riêng của chất làm "cây vàng". Nếu nó có giá trị xấp xỉ 128 J/kg.K thì đây là vàng thật.
b
Nhiệt lượng mà "cây vàng" nhận vào là khoảng 50,1 J.
c
Nhiệt dung riêng của "cây vàng" xác định được theo thí nghiệm trên là 243,2 J/kg.K.
d
Cây vàng này là giả và có khối lượng 19 gam vàng.
Một nhóm học sinh tìm hiểu tương tác từ của hai dòng điện thẳng song song bằng các dụng cụ: – Ba thanh đồng đường kính 2 mm dài 25 cm; – Hai thanh đồng đường kính 0,5 mm dài 25 cm được kéo thẳng; - Nguồn điện không đổi 12 V. – Băng nhựa, băng dính, dây nối. Thực hiện (như Hình a): Bước 1: Cố định hai thanh đồng (1), (2) đường kính 2 mm lên bảng nhựa cách điện bằng băng dính. Bước 2: Đặt hai thanh đồng đường kính 0,5 mm lên hai thanh đồng (1), (2) (khoảng cách giữa chúng không quá 1 cm). Bước 3: Sau đó nối hai thanh đồng (1) và (2) vào nguồn điện. (Lưu ý: Đây là hiện tượng đoản mạch nên chỉ đóng mạch, quan sát trong thời gian ngắn 1 đến 2 giây).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tương tác giữa hai dòng điện (4), (5) là tương tác từ.
b
Từ trường do dòng điện (4) gây ra tại A có phương vuông góc mặt phẳng chứa các dây dẫn, chiều hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ.
c
Lực từ do dòng điện (4) tác dụng lên dòng điện (5) làm cho dòng điện (5) bị đẩy ra.
d
Bố trí thí nghiệm như Hình b. Lực từ tác dụng làm cho hai dòng điện (4) và (5) bị hút vào.
Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một mol chất khí lý tưởng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) thì nội năng của khí tăng.
b
Quá trình chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
c
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 29,1°C.
d
Độ lớn công mà khí thực hiện trong cả chu trình là 28 J.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một vật được làm lạnh từ 27^\circ\text{C} xuống -3^\circ\text{C} thì theo thang Kelvin nhiệt độ đã giảm đi bao nhiêu \text{K}?
Một thanh dẫn điện CD trượt không ma sát trên hai thanh kim loại song song đặt trong vùng từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ như hình vẽ bên. Biết B = 0{,}6\ \text{T}, CD = AB = 0{,}15\ \text{m}, toàn bộ mạch có điện trở 20\ \Omega. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6\ \text{m/s} và có hướng vuông góc với thanh CD. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch theo đơn vị mA?

Một xi lanh hình trụ có chiều dài 18\ \text{cm}, kín hai đầu được đặt nằm ngang. Bên trong có một pit–tông có thể dịch chuyển không ma sát. Lúc đầu pit–tông được giữ ở vị trí chính giữa xi lanh, khi đó hai bên pit–tông đều chứa cùng một loại khí với nhiệt độ bằng nhau nhưng áp suất p_2 = 2p_1. Gọi n_1 và n_2 lần lượt là số mol của khối khí (1) và khối khí (2). Tính tỉ số \dfrac{n_2}{n_1}.

Một xi lanh hình trụ có chiều dài 18\ \text{cm}, kín hai đầu được đặt nằm ngang. Bên trong có một pit–tông có thể dịch chuyển không ma sát. Lúc đầu pit–tông được giữ ở vị trí chính giữa xi lanh, khi đó hai bên pit–tông đều chứa cùng một loại khí với nhiệt độ bằng nhau nhưng áp suất p_2 = 2p_1. Khi thả pit–tông, xem như nhiệt độ không thay đổi. Xác định độ dịch chuyển của pit–tông theo phương ngang có độ lớn bằng bao nhiêu cm?

Một ống thủy tinh mỏng tiết diện đều một đầu hở có cột thủy ngân dài 38\ \text{cm} bịt kín một lượng không khí nhất định trong ống. Áp suất khí quyển là 76\ \text{cmHg}. Khi ống thủy tinh tạo một góc 60^\circ so với phương thẳng đứng thì chiều dài cột không khí là 60\ \text{cm}. Nếu đặt ống thẳng đứng (đầu hở ở trên), coi nhiệt độ không đổi thì chiều dài của cột không khí trong ống khi đó là bao nhiêu cm?

Mỗi phản ứng nhiệt hạch ^2_1\text{D} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^3_2\text{He} + ^1_0\text{n} + 17{,}6\ \text{MeV}. Nước biển có chứa 0{,}0150\% nước nặng \text{D}_2\text{O} là nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch trên. Khi tổng hợp ^3_2\text{He} từ 2{,}00\ \text{kg} nước biển bằng phản ứng trên thì năng lượng tỏa ra tương đương đốt cháy hoàn toàn a tấn than đá. Biết mỗi kg than đá đốt cháy hoàn toàn tỏa ra năng lượng 27{,}0\cdot 10^6\ \text{J}. Lấy khối lượng mol của \text{D}_2\text{O} là 20{,}0\ \text{g/mol}. Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Chất rắn nào sau đây là chất rắn vô định hình?
Bông tuyết
Vàng
Thủy tinh
Muối ăn
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Định nghĩa cơ bản: • Chất rắn tinh thể có cấu trúc lặp lại đều đặn theo một mạng tinh thể. • Chất rắn vô định hình không có sự lặp lại này, các phân tử hoặc nguyên tử sắp xếp không theo trật tự dài hạn.
Kiểm tra từng chất:
Bông tuyết (A): Là băng đóng băng của nước, có cấu trúc mạng tinh thể —> tinh thể.
Vàng (B): Kim loại vàng có mạng tinh thể kim loại —> tinh thể.
Thủy tinh (C): Khi làm lạnh, silica không kịp tạo mạng tinh thể nên có cấu trúc hỗn độn —> vô định hình.
Muối ăn (D): NaCl có mạng tinh thể lập phương —> tinh thể.
✅ Đáp án: Thủy tinh
❌ Các đáp án khác:
A. Bông tuyết: Có mạng tinh thể băng, không phải vô định hình.
B. Vàng: Kim loại tinh thể, sắp xếp đều đặn.
D. Muối ăn: NaCl có cấu trúc tinh thể ion.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể xem thêm những đề liên quan trực tiếp khác bên dưới.


