Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Phú Yên năm 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Phú Yên năm 2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Phú Yên năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 50 cm², gồm 200 vòng dây. Khung dây quay đều quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều. Độ lớn cảm ứng từ là 0,02T. Từ thông qua mặt phẳng khung dây tại thời điểm mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ là
0,02 Wb
200 Wb
0,20 Wb
20 Wb
Hạt nhân ^A_Z\text{X} có năng lượng liên kết riêng là E_\text{lkr}, năng lượng liên kết của ^A_Z\text{X} tính theo công thức
E_\text{lk} = \dfrac{E_\text{lkr}}{Z}
E_\text{lk} = \dfrac{E_\text{lkr}}{A}
E_\text{lk} = E_\text{lkr} \cdot A
E_\text{lk} = E_\text{lkr} \cdot Z
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ I_1 > I_2 > I_3 > I_4. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào nhỏ nhất?

Đoạn a
Đoạn b
Đoạn c
Đoạn d
Một ống dây có lõi thép được mắc với nguồn điện như hình bên. Khi đóng khoá K thì kim nam châm sẽ

vẫn đứng yên.
đẩy ra xa đầu ống dây.
bị hút lại gần ống dây.
bị đẩy ra xa ống dây.
Hạt nhân ^{31}_{15}\text{P} và hạt nhân ^{33}_{17}\text{Cl} có cùng
số proton.
khối lượng.
số nucleon.
số neutron.
Công thức nào sau đây mô tả nội dung định luật I của nhiệt động lực học?
\Delta U = A + Q
\Delta U = A - Q
U = A - Q
U = A + Q
Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường \vec{E} và cảm ứng từ \vec{B}
ngược pha nhau.
lệch pha nhau góc \pi/4 rad
vuông pha nhau.
đồng pha nhau.
Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium (^2_1\text{H}) và tritium (^3_1\text{H}). Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do
Các hạt nhân nhẹ rất khó tìm trong tự nhiên.
Phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất phóng xạ lâu dài.
Phản ứng cần thiết ở nhiệt độ rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Các phản ứng phụ phát sinh trong môi trường nên không hiệu quả.
Gọi μ là mật độ phân tử khí, m và \overline{v^2} lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí được liên hệ theo biểu thức
p = \dfrac{3}{2} \mu m \overline{v^2}
p = \dfrac{1}{3} \mu m \overline{v^2}
p = \dfrac{2}{3} \mu m \overline{v^2}
p = 3 \mu m \overline{v^2}
Ảnh chụp xương khớp gối của một người bệnh như hình bên. Trong kỹ thuật chụp ảnh này loại tia nào đã được sử dụng?

Tia X
Tia alpha
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E là
E = mc
E = \dfrac{m}{c^2}
E = mc^2
E = m^2c
Một bình chứa khí nitơ (N₂) có thể tích 1 m³, ở áp suất 1{,}5.10^5 Pa và nhiệt độ 27°C. Biết 1 mol khí N₂ có khối lượng 28 g. Khối lượng khí nitơ trong bình gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,68 kg
18,7 g
1,68 g
1,68 g
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép kỹ thuật điện. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều sẽ gây ra sự biến thiên từ thông ở trong thanh cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa vào
tác dụng lực từ của từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
sự phóng điện giữa các cuộn dây.
sự nhiễm điện của lõi thép kỹ thuật điện.
Gọi P,V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức mô tả đúng quá trình đẳng tích là
\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}
pV = \text{hằng số}
\dfrac{p}{T} = \text{hằng số}
\dfrac{pV}{T} = \text{hằng số}
Trong một trung tâm nghiên cứu hạt nhân, các nhà khoa học đang theo dõi sự phân rã của một mẫu chất phóng xạ dùng để điều trị ung thư. Sự thay đổi số hạt nhân chất phóng xạ theo thời gian được mô tả theo đồ thị hình bên. Sau 32 ngày kể từ thời điểm khảo sát, số hạt nhân gốc đã bị phân rã là

16.10^{24} hạt
48.10^{24} hạt
60.10^{24} hạt
4.10^{24} hạt
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
ngưng kết.
Đặt một ấm bằng nhôm có khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở 25ºC lên một bếp điện. Mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500J . Bỏ qua hao phí về nhiệt truyền ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920 J/kg.K, của nước là 4200 J kgK. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nước trong ấm sôi ở 100ºC. Từ lúc bắt đầu đun đến khi sôi, nhiệt độ của nước trong ấm đã tăng thêm
75 K
25 K
100 K
348 K
Đặt một ấm bằng nhôm có khối lượng 300 g chứa 1 lít nước ở 25ºC lên một bếp điện. Mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500J . Bỏ qua hao phí về nhiệt truyền ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920 J/kg.K, của nước là 4200 J kgK. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nước trong ấm sôi ở 100ºC. Thời gian để đun sôi nước trong ấm gần nhất với giá trị nào sau đây? (Biết mỗi giây bếp truyền 500 J, bỏ qua hao phí)
700 giây.
414 giây.
671 giây.
630 giây.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t và áp suất p, thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b
Số mol khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
c
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
d
Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình là p = 331\,T (p đo bằng \text{Pa}, T đo bằng K).
Để tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, một nhóm học sinh đã sử dụng các dụng cụ sau: cân điện tử, bình đun siêu tốc, đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế. Quá trình thí nghiệm gồm các bước sau: (1) Điều chỉnh đơn vị đo của cân là gam (g). Đặt bình đun siêu tốc lên đĩa cân, hiệu chỉnh cân về số 0. (2) Rót nước vào bình đun siêu tốc cho đến khi số chỉ của cân là 320\,\text{g}. (3) Cấp nguồn điện cho bình đun siêu tốc đun nước, khi nước sôi mở nắp cho nước bay hơi. Khi thấy cân điện tử chỉ còn 300\,\text{g} thì bắt đầu bấm đồng hồ đo thời gian. (4) Khi cân điện tử chỉ còn 250\,\text{g} thì ghi nhận số chỉ đồng hồ đo thời gian là 77\,\text{s}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khoảng thời gian để 50\,\text{g} nước hoá hơi trong thí nghiệm là 77\,\text{s}.
b
Khi sôi, nước trong bình bay hơi ở mặt thoáng.
c
Biết ấm đun siêu tốc có công suất là 1850\,\text{W} và hiệu suất đun nước là 80%. Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm là 1650\,\text{kJ/kg}.
d
Trong khoảng thời gian trên, nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100^\circ\text{C}.
Để nghiên cứu biến đổi khí hậu, các nhà khoa học sử dụng máy gia tốc khối phổ để phân tích các đồng vị của cacbon (ví dụ như ^{12}\text{C} và ^{14}\text{C}) trong mẫu bằng cột. Khi mẫu được đưa vào máy, các nguyên tử cacbon có khối lượng m bị ion hoá thành các ion mang điện tích q và được tăng tốc tới tốc độ v bởi một hiệu điện thế U. Tiếp theo, các ion này sẽ chuyển động vào một vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B}. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F = |q|vB có phương vuông góc với cảm ứng từ \vec{B} và vận tốc của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số \left|\dfrac{q}{m}\right| người ta xác định được loại đồng vị có trong mẫu. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và mọi lực cản.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, động năng của ion sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U là W_d = |q|U.
b
Khi các ion vào từ trường đều, lực từ đã gây gia tốc hướng tâm làm các ion chuyển động tròn đều.
c
Bán kính quỹ đạo tròn của ion được tính theo công thức r = \dfrac{mv^2}{|q|B}.
d
Biết U = 3{,}00\,\text{kV}; B = 3{,}00\,\text{T}. Nếu đo được r = 9{,}10^{-3}\,\text{m} thì tỉ số \left|\dfrac{q}{m}\right| \approx 8{,}05\cdot10^6\,\text{(C/kg)}.
Các nhà khoa học sử dụng phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị ^{14}_6\text{C} để xác định niên đại của một cột vật làm bằng gỗ. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử ^{14}\text{C} và số nguyên tử ^{12}\text{C} trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa, tỉ số giữa số nguyên tử ^{14}\text{C} và số nguyên tử ^{12}\text{C} có trong gỗ giảm dần do ^{14}_6\text{C} là chất phóng xạ β⁻ với chu kì bán rã 5730 năm. Một mảnh gỗ của cột vật cổ có số phân rã của ^{14}_6\text{C} trong 1 giờ là 547. Biết rằng, mảnh gỗ khối lượng giống cây cùng loại khi mới chặt có số phân rã của ^{14}\text{C} trong 1 giờ là 855.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hằng số phóng xạ của ^{14}_6\text{C} là 1{,}21\cdot10^{-4}\,\text{s}^{-1}.
b
Phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị ^{14}_6\text{C} cũng có thể dùng để xác định tuổi của các mẫu xương từ thời cổ đại.
c
Tuổi của cột vật là 3692\,\text{năm} (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
d
Hạt nhân ^{14}_6\text{C} phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân ^{14}_7\text{N}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nguyên liệu ^{235}_{92}U, có công suất phát điện 600 MW. Cho biết mỗi hạt nhân ^{235}_{92}U bị phân hạch toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Hiệu suất nhà máy điện hạt nhân này là 36%. Biết khối lượng mol nguyên tử của ^{235}_{92}U là 235 g/mol, 1 eV = 1{,}6 \cdot 10^{-19} J. Khối lượng nguyên liệu cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Tại các bệnh viện, oxygen được nén và lưu trữ trong các bình thép. Mỗi bình có thể tích 10 lít và chứa khí oxygen ở áp suất 15 MPa, ở nhiệt độ phòng 27°C. Giả sử khí oxygen trong bình tuân theo định luật khí lý tưởng. Số phân tử khí oxygen chứa trong bình là x·10^{24} phân tử. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một vòng dây kín có diện tích 50 dm². Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Trong 0,5 s, độ lớn cảm ứng từ giảm từ 0,5 T xuống 0,25 T. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu volt?
Hiệu điện thế xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch có giá trị biến thiên điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình bên. Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu hertz?

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0{,}25 \cdot 10^5 J/kg. Khối lượng của miếng chì bằng bao nhiêu kilôgam?

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0{,}25 \cdot 10^5 J/kg. Nhiệt dung riêng của chì bằng bao nhiêu J/(kg.K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 50 cm², gồm 200 vòng dây. Khung dây quay đều quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều. Độ lớn cảm ứng từ là 0,02T. Từ thông qua mặt phẳng khung dây tại thời điểm mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ là
0,02 Wb
200 Wb
0,20 Wb
20 Wb
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chuyển đổi diện tích sang đơn vị SI: 50\ \text{cm}^2 = 50\times10^{-4}\ \text{m}^2 = 5\times10^{-3}\ \text{m}^2
Xác định góc giữa pháp tuyến khung dây và \mathbf{B}: Mặt phẳng vuông góc với \mathbf{B} ⇒ pháp tuyến song song với \mathbf{B} ⇒ \theta=0° ⇒ \cos0°=1.
Thay số vào công thức:
\Phi = N\,B\,S\,\cos\theta = 200 \times 0,02 \times 5\times10^{-3} \times 1 = 0,02\ \text{Wb}.
✅ Đáp án: 0,02\ \text{Wb}
❌ Các đáp án khác:
B. 200 Wb: giá trị quá lớn, không phù hợp với diện tích và cảm ứng từ cho trước.
C. 0,20 Wb: sai trong bước nhân kết quả, chênh lệch hệ số 10.
D. 20 Wb: sai hoàn toàn do nhầm lẫn đơn vị và số vòng dây.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể xem thêm những đề thi liên quan khác bên dưới.


