Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM năm 2025

DOL THPT
Mar 29, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM năm 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
nóng chảy
ngưng tụ
hóa hơi
đông đặc
Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle?
p_1V_2 = p_2V_1
p_1V_1 = p_2V_2
p_1T_1 = p_2T_2
p_1T_2 = p_2T_1
Dây dẫn thẳng AB đang mang dòng điện được treo ngay phía trên một nam châm điện hình chữ U bằng một sợi dây không dãn như hình vẽ, biết rằng dây dẫn AB có thể quay tự do quanh điểm treo. Đồng hồ K_x người ta sẽ quan sát thấy

đầu A đi chuyển lên trên, đầu B di chuyển xuống dưới
đầu A đi chuyển xuống dưới, đầu B di chuyển lên trên
đầu A di chuyển vào bên trong tờ giấy, đầu B di chuyển ra phía ngoài tờ giấy
đầu A di chuyển ra phía ngoài tờ giấy, đầu B di chuyển vào bên trong tờ giấy
Một photon có bước sóng 3{,}5\,\text{nm}, biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10^8\,\text{m/s}, hằng số Planck h = 6{,}626.10^{-34}\,\text{J.s}. Năng lượng của photon đó là
56{,}8.10^{-17}\,\text{J}
57{,}10^{-26}\,\text{J}
5{,}7.10^{-14}\,\text{J}
5{,}7.10^{-17}\,\text{J}
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí
luôn đẩy nhau
va chạm đàn hồi với nhau
chuyển động với tốc độ không đổi
là những hạt không khối lượng
Đại lượng nào sau đây có đơn vị đo là \text{J/kg}?
Nhiệt hoá hơi
Nhiệt nóng chảy
Nhiệt nóng chảy riêng
Khối lượng riêng
Một bình kín chứa một lượng khí Hydrogen xác định có T_1 = 500\,\text{K}, p_1 = 10^5\,\text{N/m}^2, người ta làm nóng khí đến T_2 = 1000\,\text{K}. Coi thể tích, khối lượng khí Hydrogen không đổi. Áp suất p_2 của khí Hydrogen là
2.10^5\,\text{N/m}^2
4.10^5\,\text{N/m}^2
8.10^5\,\text{N/m}^2
10^5\,\text{N/m}^2
“Bệnh khí nén” thường gặp ở thợ lặn là một tình trạng xảy ra khi khí hoà tan trong máu (thường là Nitrogen) hình thành các bong bóng do sự giảm áp suất đột ngột. Cho biết áp suất khí quyển bằng 1 atm và nhiệt độ không thay đổi trong quá trình người thợ lặn làm việc. Từ độ sâu 50m nổi lên mặt nước, thể tích bong bóng khí

giảm đi 6 lần
tăng lên 6 lần
tăng lên 5 lần
giảm đi 5 lần
Khi nói về tia X phát biểu nào sau đây sai?
Tia X có tác dụng lên phim ảnh
Tia X có tác dụng làm phát quang một số chất
Tia X có tác dụng diệt khuẩn và chữa bệnh, đặc biệt diệt khuẩn
Tia X không bị lệch hướng khi đi qua các vật chất như nhôm, chì dày vài centimet
Một thiết bị phát sóng siêu âm, đặt sát mặt nước biển phát một tín hiệu xuống đáy biển theo phương thẳng đứng. Sau 0,8s kể từ lúc phát tín hiệu, thiết bị nhận được tín hiệu phản xạ từ đáy biển. Cho biết tốc độ truyền của sóng siêu âm trong nước biển bằng 1{,}6.10^3\,\text{m/s}. Độ sâu của đáy biển tại nơi khảo sát là
640\,\text{m}
1280\,\text{m}
870\,\text{m}
1450\,\text{m}
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0^\circ\text{C} là 3{,}3.10^5\,\text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để 30\,\text{g} nước đá tan chảy hoàn toàn ở 0^\circ\text{C} là
1{,}1.10^4\,\text{J}
9{,}9.10^3\,\text{J}
9{,}9.10^6\,\text{J}
1{,}1.10^7\,\text{J}
Như hình vẽ bên, trên mặt phẳng nằm ngang cách điện, có hai khung dây kín a, b. Khung dây a nằm trong vùng từ trường đều. Chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây a và b lần lượt là

cùng chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ
ngược chiều kim đồng hồ, cùng chiều kim đồng hồ
ngược chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ
cùng chiều kim đồng hồ, cùng chiều kim đồng hồ
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ mang năng lượng
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ không truyền được trong chân không
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa số khối (A), số proton (Z) và số neutron (N) giữa các đồng vị của một nguyên tố là đúng?

Đồ thị 1
Đồ thị 2
Đồ thị 3
Đồ thị 4
Sau khi hạt nhân nguyên tử X trải qua một loạt phản rã \alpha và \beta như hình bên, hạt nhân nguyên tử Y ổn định được tạo ra. Gọi a là tổng số phản rã \alpha và b là tổng số phản rã \beta trong quá trình này. Giá trị của a và b lần lượt là

a = 7; b = 7
a = 8; b = 6
a = 6; b = 7
a = 5; b = 6
Rotor của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, mỗi vòng có diện tích S = 0{,}1\,\text{m}^2, điện trở của rotor là 4{,}5\,\Omega. Rotor quay trong từ trường của stator có độ lớn cảm ứng từ là 0{,}5\,\text{T} với tần số không đổi 50\,\text{Hz}. Suất điện động cực đại do máy phát ra là
126{,}5\,\text{V}
125{,}6\,\text{V}
15{,}7\,\text{V}
62{,}8\,\text{V}
Rotor của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, mỗi vòng có diện tích S = 0{,}1\,\text{m}^2, điện trở của rotor là 4{,}5\,\Omega. Rotor quay trong từ trường của stator có độ lớn cảm ứng từ là 0{,}5\,\text{T} với tần số không đổi 50\,\text{Hz}. Nếu mạch ngoài có điện trở 5{,}5\,\Omega thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
12{,}56\,\text{A}
6{,}28\,\text{A}
4{,}44\,\text{A}
8{,}88\,\text{A}
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20^\circ\text{C} lên 80^\circ\text{C} thì động năng trung bình của phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
20{,}5\%
83\%
120{,}5\%
75\%
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg, ở áp suất 15 MPa và nhiệt độ 27°C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32 g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khoá bình để một phần khí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101 \ \text{kPa}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
b
Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 192{,}54 \ \text{kg/m}^3.
c
Khi áp suất khí trong bình là 10 \ \text{MPa}, nhiệt độ trong bình vẫn là 27^\circ\text{C}, khối lượng của khí và bình còn lại là 17,5 kg. Khối lượng khí ban đầu trong bình là 1,5 kg.
d
Sử dụng bình để cung cấp khí Oxygen cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,6 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển và nhiệt độ là 37^\circ\text{C}. Giả sử số phân tử khí Oxygen luôn chiếm 20% số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí Oxygen mà bình cung cấp là 0{,}1 \ \text{g}.
Để hàn các linh kiện trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng máy hàn điện có mỏ hàn để làm nóng dây thiếc hàn như hình vẽ. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là \dfrac{63}{37}, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 100 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là 0{,}61 \cdot 10^5 \ \text{J/kg} và 0{,}25 \cdot 10^5 \ \text{J/kg}. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12V, điện trở của mối hàn là 2,4Ω.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi hàn, mỏ hàn sẽ phóng ra tia lửa để làm nóng chảy thiếc hàn.
b
Trong máy hàn điện, có sử dụng một máy biến áp là máy hạ áp.
c
Nhiệt lượng mà mỏ hàn cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn có nhiệt độ nóng chảy là 4768 \ \text{J}.
d
Cho rằng hiệu suất của mỏ hàn là 80%. Nếu chỉ làm nóng chảy, để hàn hết 100g thiếc hàn thì mỏ hàn phải làm việc ít nhất là 1192 \ \text{s}.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm được bố trí như hình 1. Thả rơi một thanh nam châm (cực Bắc xuống dưới) qua một cuộn dây dẫn kín, trong bên trong gồm nhiều vòng dây, cuộn dây được nối với cảm biến điện áp và máy tính. Cảm biến điện áp ghi lại suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây và kết quả hiển thị trên màn hình máy tính có dạng như đồ thị hình 2.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhóm học sinh đang thực hiện thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ.
b
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây biến thiên điều hoà theo thời gian.
c
Tại thời điểm t = 50 \ \text{ms} thì suất điện động cảm ứng có giá trị lớn nhất là lúc nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây.
d
Đồ thị suất điện động có độ lớn cực đại của nửa phần sau lớn hơn so với nửa phần đầu vì nam châm rơi nhanh dần nên tốc độ biến thiên từ thông tương ứng với nửa phần sau có độ lớn lớn hơn.
Đồng vị {}^{210}_{84}\text{Po} là chất phóng xạ α, sản phẩm phân rã là chì (Pb). Một mẫu {}^{210}_{84}\text{Po} nguyên chất có khối lượng 100 g. Chu kì bán rã của {}^{210}_{84}\text{Po} là 138 ngày. Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt là m_{\text{Po}} = 209{,}98287 \ \text{amu} ; m_{\text{He}} = 4{,}00260 \ \text{amu} ; m_{\text{Pb}} = 205{,}97446 \ \text{amu}. Biết hạt {}^{210}_{84}\text{Po} đứng yên và 1 amu = 931{,}5 \ \text{MeV}/c^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phương trình của phản ứng phân rã phóng xạ là ^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow\ ^{206}_{82}\text{Pb} +\ ^{4}_{2}\text{He}.
b
Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã trên là 5{,}412015 \ \text{MeV}.
c
Động năng của hạt α lớn hơn động năng của hạt Pb.
d
Khối lượng chì được tạo thành sau khoảng thời gian 30,0 ngày là 84{,}37 \ \text{g}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sau khi đun nóng một lượng nước đến 100^\circ C, tiếp tục đun thêm một thời gian thì khối lượng nước giảm 0{,}7 kg so với ban đầu do một phần nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng 2{,}26 \cdot 10^6 \, J/kg. Nhiệt lượng cần để hoá hơi lượng nước trên là x \cdot 10^6 \, J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân ^{31}_{15}P lần lượt là 1{,}0073 amu ; 1{,}0087 amu ; 30{,}9655 amu. Biết 1 \, amu = 931{,}5 \, MeV/c^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ^{31}_{15}P bằng bao nhiêu MeV/nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một giọt nước hình cầu có bán kính 1{,}0 μm mang điện âm với độ lớn điện tích là 6{,}4 \cdot 10^{-19} \, C. Lấy g = 9{,}8 \, m/s^2, khối lượng riêng của nước là 1{,}0 \cdot 10^3 \, kg/m^3. Cường độ điện trường (theo phương thẳng đứng) có độ lớn tối thiểu để giọt nước không rơi là x \cdot 10^4 \, V/m. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1{,}5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 27^\circ C trong 4{,}5 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp là u = 220\sqrt{2} \cos(100\pi t) \, V. Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là c = 4200 \, J/kg.K và D = 1000 \, kg/m^3. Điện trở của bếp điện là R = 24 \, \Omega. Hiệu suất của bếp điện là x\%. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một cylinder hình trụ có tiết diện S = 100 \, cm^2, chiều dài 60 cm, hở ở hai đầu và được giữ cố định nằm ngang, bên trong nó có hai piston (1) và (2) có thể chuyển động không ma sát ép chặt theo thành cylinder như hình vẽ. Ban đầu, piston (1) đặt ở mép bên trái của cylinder và được nối với một bức tường cố định thông đứng thông qua một lò xo nhẹ có độ cứng k = 200 \, N/m sao cho lúc đầu lò xo không biến dạng, piston (2) nằm cách piston (1) một đoạn bằng h_1. Piston có chứa khí lí tưởng ở áp suất p_0 = 10^5 \, Pa bằng với áp suất không khí bên ngoài. Người ta tác dụng lực F theo phương ngang để kéo piston (2) sang phải đều và rất chậm về mép bên phải của cylinder một đoạn 15 cm, sao cho nhiệt độ của khí ở giữa hai piston không đổi. Độ lớn của lực F bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một vật có dạng hình chữ nhật với kích thước a \times a \times b, có khối lượng m = 1 \, kg được phơi dưới ánh sáng Mặt Trời sao cho các tia sáng Mặt Trời luôn chiếu vuông góc với bề mặt của vật như hình vẽ. Cho biết mỗi giây, 1m² mặt phẳng vuông góc các tia sáng Mặt Trời nhận được năng lượng là E = 1400 \, J. Vật mất 25% năng lượng Mặt Trời với tỏa nhiệt ra môi trường, còn lại giữ lại ổn định là 50^\circ C. Cho rằng tốc độ truyền nhiệt P từ vật ra môi trường ngoài được tính theo công thức:P = 0{,}15S_{tp} (t - t_{mt}) + 5{,}67 \cdot 10^{-8}S_{tp}\left[ (t + 273)^4 - (t_{mt} + 273)^4 \right] Trong đó: nhiệt độ của vật t tính bằng ^\circ C, nhiệt độ môi trường t_{mt} tính bằng ^\circ C, S_{tp} là diện tích toàn phần của vật tính bằng m² và P tính bằng J/s. Cho biết nhiệt độ môi trường t_{mt} = 30^\circ C, khối lượng riêng của vật là D = 2{,}7 \, g/cm^3. Trong mỗi giây, diện tích mặt phẳng vuông góc với các tia sáng Mặt Trời của vật nhận được năng lượng bằng bao nhiêu Joule (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình
nóng chảy
ngưng tụ
hóa hơi
đông đặc
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Nhẩm lại định nghĩa các quá trình chuyển pha chính:
Rắn → Lỏng: nóng chảy
Lỏng → Rắn: đông đặc
Lỏng → Hơi: hóa hơi
Hơi → Lỏng: ngưng tụ
Bước 2: So sánh yêu cầu “rắn → lỏng” với danh sách trên, thấy trùng khớp với nóng chảy.
Bước 3: Chọn đáp án tương ứng.
✅ Đáp án: A
❌ Các đáp án khác:
B. ngưng tụ: Là quá trình hơi ngưng thành lỏng, không đúng.
C. hóa hơi: Là quá trình lỏng hóa thành hơi, không đúng.
D. đông đặc: Là quá trình lỏng đông thành rắn, không đúng.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn học có thể xem thêm các đề thi liên quan khác bên dưới.


