Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12
Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phú Cừ tỉnh Hưng Yên 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phú Cừ tỉnh Hưng Yên 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử TN THPT Vật Lý trường THPT Phú Cừ tỉnh Hưng Yên 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong xi lanh có một ống có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
320 °C
731,4 °C
731,4 K
320 K
Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ... (1) ... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt không lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ... (2) ... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Nhiệt độ sôi lớn; "Nhiệt độ"
Nhiệt dung riêng lớn; "Nhiệt độ"
Nhiệt độ sôi lớn; "Áp suất"
Nhiệt dung riêng lớn; "Áp suất"
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và Celsius là T(K) = t(°C) + 273. Một vật có nhiệt độ theo Celsius là 27 °C thì nhiệt độ theo Kelvin là
400 K
81 K
300 K
264 K
Số phân tử hidro chứa trong 1 g khí hidro là, biết 1 mol khí có 6{,}02 \times 10^{23} phân tử hidro.
3{,}01 \times 10^{23}
6{,}02 \times 10^{23}
1{,}505 \times 10^{23}
12{,}04 \times 10^{23}
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí thay đổi như thế nào?
Chưa đủ dữ liệu kết luận
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất
Luôn không đổi
Hình sau là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là

Đường (3) và đường (2)
Đường (3) và đường (1)
Đường (1) và đường (2)
Đường (2) và đường (3)
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học \Delta U = A + Q, với A là công thực hiện bởi hệ, Q là nhiệt lượng trao đổi với môi trường. Khi vật thực hiện công và nhận nhiệt thì công thức đúng là
\Delta U = A
\Delta U = Q
A + Q = 0
\Delta U = A + Q
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
Tăng lên 1,5 lần
Tăng lên 6 lần
Giảm xuống 1,5 lần
Giảm xuống 6 lần
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
Chỉ tương tác khi va chạm
Không tương tác với nhau
Hút nhau khi xa – đẩy nhau khi gần
Chuyển động có tương tác ngẫu nhiên
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí
Giảm đi một nửa
Tăng lên gấp bốn
Tăng lên gấp đôi
Không đổi
Nội năng của một vật là
Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Một chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng là L, nhiệt nóng chảy riêng là λ, nhiệt dung riêng là c. Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Q = \Delta U - A
Q = Lm
Q = mc\Delta t
Q = \lambda m
Trong công nghệ đúc kim loại, người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Nhiệt dung của vật liệu đúc
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc
Một khối khí thực hiện quá trình được biểu diễn trên hình vẽ. Quá trình đó là quá trình

Thể tích tăng
Không phải đẳng quá trình
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ
Tốc kế
Vôn kế
Nhiệt kế
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Thước mét
Bình đo bám giọt nước
Nhiệt lượng kế
Ống đong
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là
J/(Kg·K)
J
J/K·kg
J/K
Ở áp suất không đổi, nhiệt độ của khối khí lí tưởng ở trạng thái bất kỳ là p₁, T₁ là thông số ở trạng thái 1 của khối khí, p₂, T₂ là thông số ở trạng thái 2 của khối khí. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích?
\frac{p}{T} = \text{const}
\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
p_1T_1 = p_2T_2
\frac{T_1}{p_1} = \frac{T_2}{p_2}
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để xác định nhiệt dung riêng của nước người ta sử dụng các thiết bị thí nghiệm như sơ đồ, thu được bảng số liệu đo và biểu đồ như hình. Trong đó khối lượng nước m = 0{,}25\,\text{kg}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo công suất, thời gian, khối lượng nước, nhiệt độ.
b
Nhiệt lượng cung cấp cho nước bằng công suất tiêu thụ của nhiệt lượng kế.
c
Có thể xác định được nhiệt dung riêng của nước qua độ dốc của đồ thị nhiệt độ – thời gian đun.
d
Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm trên bằng 4200 J/kg·K.
Một nhiệt kế thủy ngân, nhiệt độ ban đầu là 20^\circ\text{C}, được đặt trong nước có nhiệt độ 40^\circ\text{C}. Nhiệt độ này được ghi lại theo thời gian. Tiếp theo, cũng một nhiệt kế, ở nhiệt độ ban đầu là 60^\circ\text{C}, được đặt vào môi trường khí có nhiệt độ thấp hơn 50^\circ\text{C}, 40^\circ\text{C} và 30^\circ\text{C}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Theo thời gian, số chỉ của nhiệt kế sẽ thay đổi dần về giá trị nhiệt độ của môi trường xung quanh nhiệt kế.
b
Theo Hình 2, cho nhiệt độ không khí là 30^\circ\text{C} trong khoảng thời gian từ 0 đến 100s, nhiệt độ đo được bởi nhiệt kế biến động ít nhất.
c
Khi nhiệt kế ở trong nước 40^\circ\text{C}, trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giây, tốc độ thay đổi nhiệt độ được đo bởi nhiệt kế có giá trị khoảng 5^\circ\text{C}/\text{giây}.
d
Dựa trên Hình 2, nếu nhiệt kế, nhiệt độ ban đầu là 60^\circ\text{C} được đặt trong một mẫu không khí ở 20^\circ\text{C} thì sau khoảng thời gian từ 10 đến 50 giây, số chỉ nhiệt kế đạt 20^\circ\text{C}.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo áp suất khí nhiệt độ không đổi là đường hypebol.
b
Khi áp suất khí có giá trị 0{,}5\,\text{kN/m}^2 thì thể tích của khối khí là 4{,}8\,\text{cm}^3.
c
Mọi điểm trên đồ thị đều có nhiệt độ bằng nhau.
d
Khi áp suất khí thay đổi từ 0{,}5\,\text{kN/m}^2 đến 1{,}5\,\text{kN/m}^2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3{,}2\,\text{m}^3.
Bóng thám không chứa khí hydrogen sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39{,}5\,\text{m}^3 ở áp suất 27640\,\text{Pa}. Một bóng thám không được thả vào không gian, có thể tích 15{,}8\,\text{m}^3, ở nhiệt độ 27^\circ C và áp suất 105000\,\text{Pa}. Biết 1 mol khí có thể tích 22{,}4\,\text{lít} ở đktc, khối lượng riêng của hydrogen là 0{,}09\,\text{kg/m}^3.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ bằng 14{,}9\,\text{m}^3.
b
Khối lượng của khí hydrogen trong bóng xấp xỉ bằng 1{,}42\,\text{kg}.
c
Khi bóng lên cao, ở nhiệt độ 7^\circ C và áp suất 67000\,\text{Pa} thì thể tích của bóng xấp xỉ bằng 24{,}5\,\text{m}^3.
d
Nhiệt độ khi nổ bóng xấp xỉ bằng -75{,}5^\circ C.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 2{,}10^5\,\text{Pa} thì thể tích biến đổi 3\,\text{lít}. Nếu áp suất của một lượng khí đó tăng 5{,}10^5\,\text{Pa} thì thể tích biến đổi là 5\,\text{lít}. Biết nhiệt độ không đổi, thể tích ban đầu của khí tính theo đơn vị lít bằng bao nhiêu?
Tính khối lượng riêng (theo đơn vị kg/m³) của không khí ở đỉnh Phan-xi-păng trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140\,\text{m}. Biết mỗi khi lên cao thêm 10\,\text{m}, áp suất khí quyển giảm 1\,\text{mmHg} và nhiệt độ ở trên đỉnh núi là 2^\circ\text{C}. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0^\circ\text{C}, 760\,\text{mmHg}) là 1{,}29\,\text{kg/m}^3. (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.)

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T. Trong đó, bình thuỷ tinh hình cầu có nút kín, trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thuỷ tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ được đo bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau. Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ bằng bao nhiêu Pa/K? (làm tròn đến phần nguyên, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng khi tính giá trị trung bình)
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100\,\text{J}. Khi nở ra, khí thực hiện công 70\,\text{J} đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu J?
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1\,\text{kg} nước ở 100^\circ\text{C} là bao nhiêu MJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2{,}3 \cdot 10^6\,\text{J/kg} và 1\,\text{MJ} = 10^6\,\text{J}.
Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500\,\text{g} vào 500\,\text{g} nước. Miếng nhôm nguội đi từ 80^\circ\text{C} xuống 20^\circ\text{C}. Hơi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho c_{\text{nước}} = 4200\,\text{J/kg.K}; c_{\text{Al}} = 880\,\text{J/kg.K}
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong xi lanh có một ống có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
320 °C
731,4 °C
731,4 K
320 K
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Khí ban đầu có nhiệt độ 47 °C (tức T_1 = 47 + 273 = 320 K) và áp suất P_1 = 0{,}7 atm, thể tích V_1.
Sau khi nén, thể tích giảm 5 lần (V_2 = \tfrac{V_1}{5}) và áp suất tăng lên P_2 = 8 atm.
❓ Hiểu câu hỏi:
Tìm nhiệt độ cuối T_2 của khí khi quá trình nén hoàn thành.
Áp dụng định luật khí lí tưởng:
\frac{P_1 V_1}{T_1} \;=\;\frac{P_2 V_2}{T_2}.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chuyển nhiệt độ ban đầu sang Kelvin:
T_1 = 47 + 273 = 320\text{ K}.Viết công thức khí lí tưởng:
\frac{P_1 V_1}{T_1} \;=\;\frac{P_2 V_2}{T_2}.Thay V_2 = \tfrac{V_1}{5}:
\frac{0{,}7\,V_1}{320} \;=\;\frac{8\,\bigl(\tfrac{V_1}{5}\bigr)}{T_2}.Giải phương trình cho T_2:
T_2 = \frac{8 \times \tfrac{V_1}{5} \times 320}{0{,}7\,V_1} = \frac{8}{5}\times\frac{320}{0{,}7} = \frac{512}{0{,}7} \approx 731{,}4\text{ K}.
✅ Đáp án: 731,4\text{ K}
❌ Các đáp án khác:
320 °C: sai vì 320^\circ\text{C} = 593\text{ K}, không khớp kết quả.
731,4 °C: sai vì 731{,}4^\circ\text{C} = 1004{,}4\text{ K}.
320 K: sai vì chính là nhiệt độ ban đầu, không tính đến quá trình nén.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Lý thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề liên quan khác bên dưới.


