Đáp án & giải thích đề môn Vật Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Khánh Hòa lần 2 năm 2025

DOL THPT

Mar 29, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Khánh Hòa lần 2 năm 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Khánh Hòa lần 2 năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Khánh Hòa lần 2 năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Khánh Hòa lần 2 năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hệ thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối T của khí là

A

\bar{E}_đ = \frac{2}{3}kT với k là hằng số Boltzmann

B

\bar{E}_đ = \frac{2}{3}kT với k là số nguyên.

C

\bar{E}_đ = \frac{3}{2}kT với k là hằng số Boltzmann

D

\bar{E}_đ = \frac{3}{2}kT với k là số nguyên.

2.

Hình bên là ảnh xương bàn tay được chụp bằng phương pháp

1A-vi4po5Ia53DYGdlRr8QU4snesqQHCd
A

chụp X quang

B

chiếu xạ

C

cộng hưởng từ

D

siêu âm

3.

Hạt nhân nguyên tử ^{235}_{92}U có bao nhiêu proton và bao nhiêu neutron?

A

143 proton và 92 neutron

B

92 proton và 235 neutron

C

235 proton và 143 neutron

D

92 proton và 143 neutron

4.

Một vật có khối lượng m, nhiệt nóng chảy riêng λ. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

A

Q = \frac{\lambda m}{\Delta T}

B

Q = \frac{\lambda}{m}

C

Q = \lambda m \Delta T

D

Q = \lambda m

5.

Đồng vị phóng xạ polonium (^{210}_{84}Po) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 140 ngày. Một trung tâm nghiên cứu hạt nhân nhận được mẫu thí nghiệm có chứa ^{210}_{84}Po. Sau 280 ngày thì khối lượng ^{210}_{84}Po còn lại trong mẫu thí nghiệm bằng bao nhiêu % so với khối lượng ^{210}_{84}Po lúc trung tâm mới nhận?

A

10%

B

25%

C

50%

D

75%

6.

Ngành công nghiệp năng lượng hạt nhân khai thác và sử dụng năng lượng hạt nhân với nhiều mục đích khác nhau như sản xuất điện, tạo lực đẩy cho các phương tiện có công suất lớn (tên lửa, tàu ngầm, tàu hỏa, tàu bay…) di chuyển. Năng lượng hạt nhân sử dụng ở trên được giải phóng thông qua các phản ứng

A

phân hạch hạt nhân

B

nhiệt hạch

C

tổng hợp hạt nhân

D

đồng hóa.

7.

Nung nóng một lượng khí lý tưởng xác định trong xilanh đến áp suất lớn. Nhiệt độ của lượng khí tăng thêm 3 K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí trên là

A

170°C

B

56°C

C

36°C

D

27°C

8.

Hình vẽ bên mô tả một nam châm đang chuyển động đều dọc theo trục ống dây dẫn có gắn một cuộn dây dẫn đang dựng yên. Cuộn dây đó nối với một ampe kế. Phát biểu nào sau đây là đúng?

1z3iqUKPfu4tqt-9UmZ8xG5lrhfZg_JyT
A

Trong cuộn dây không xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế khác không.

B

Trong cuộn dây không xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế bằng không.

C

Trong cuộn dây đang xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế khác không.

D

Trong cuộn dây đang xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ và số chỉ của ampe kế bằng không.

9.

Tại mỗi điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, vectơ \vec{B} và vectơ \vec{E} luôn

A

hợp với nhau góc 120⁰.

B

cùng hướng với nhau.

C

ngược hướng với nhau.

D

vuông góc với nhau.

10.

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình

A

ngưng kết.

B

nóng chảy.

C

đông đặc.

D

hóa hơi.

11.

Hình vẽ biểu diễn hai đường đẳng áp của cùng một lượng khí lí tưởng xác định ở hai áp suất khác nhau là p₁ và p₂. So sánh nào sau đây giữa p₁ và p₂ là đúng?

1d6rjGvgSQ0uew1SXrLHYJ49gwenDUyaA
A

p₁ ≤ p₂.

B

p₁ < p₂.

C

p₁ > p₂.

D

p₁ ≥ p₂.

12.

Nội năng của một vật là

A

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

B

tổng động năng và thế năng của vật.

C

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.

D

tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.

13.

Hạt nhân {}_{30}^{60}\text{Zn} có năng lượng liên kết là 783,0 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

A

6,0 MeV/nucleon.

B

8,7 MeV/nucleon.

C

15,6 MeV/nucleon.

D

19,6 MeV/nucleon.

14.

Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB có dòng điện I chạy từ A đến B và lực từ tác dụng lên AB đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Theo hướng nhìn vào mặt phẳng hình vẽ thì đoạn dây AB được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ

1HmCM4-7P_1AwIjoCXXITfbwp4EAO7B1G
A

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trái sang phải.

B

vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước.

C

vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trước ra sau.

D

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ phải sang trái.

15.

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào mô tả đúng định luật Boyle?

A

pT = hằng số.

B

V/p = hằng số.

C

pV = hằng số.

D

p/V = hằng số.

16.

Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K). Để 1 kg nhôm tăng thêm 1 K thì cần một nhiệt lượng là

A

241 120 J.

B

880 kJ.

C

241 120 kJ.

D

880 J.

17.

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều được biểu diễn trong hình là bao nhiêu?

1zF_YvGjqqY0KXBamDwu9ItOkLNP9LEDu
A

100√2 V.

B

200√2 V.

C

100 V.

D

200 V.

18.

Biểu thức điện áp theo thời gian được biểu diễn bởi hình vẽ bên là gì?

1zF_YvGjqqY0KXBamDwu9ItOkLNP9LEDu
A

u = 200 \cos \left(200\pi t - \dfrac{\pi}{2} \right)

B

u = 200 \cos \left(200\pi t + \dfrac{\pi}{2} \right)

C

u = 200 \cos \left(100\pi t + \dfrac{\pi}{2} \right)

D

u = 200 \cos \left(100\pi t - \dfrac{\pi}{2} \right)

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một khung dây hình tròn có diện tích 50 cm² gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn B = 10^{-4} \ \text{T}. Cho B giảm đều về 0 trong thời gian 0,1 s.

1GQ0-i1ID3fhy8RWsDOsE8MEgzZrEQ4nl

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong thời gian B giảm, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

b

Nhìn vào mặt phẳng hình vẽ, dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

c

Độ lớn độ biến thiên từ thông qua khung dây trong 0,1 s trên là 5{,}10^{-4} \ \text{Wb}.

d

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây trong thời gian B giảm là 5mV.

2.

Đồng vị americium {}_{95}^{241}\text{Am} là chất phóng xạ α có hằng số phóng xạ là 5{,}086\cdot10^{-11} \ \text{s}^{-1}. Trong cảm biến báo khói ion hóa, một lượng {}_{95}^{241}\text{Am} được đặt giữa hai bản kim loại được nối với hai cực của pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, tạo ra một dòng điện chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại thì cường độ dòng điện qua cảm biến giảm đi. Cảm biến sẽ phát hiện sự suy giảm dòng điện và kích hoạt chuông báo cháy. Biết khối lượng mol nguyên tử của americium là 241 g/mol và một năm có 365 ngày.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt α là hạt nhân {}_2^4 \text{He}.

b

Chu kì bán rã của {}_{95}^{241}\text{Am} là 4322 năm.

c

Giả sử nguồn {}_{95}^{241}\text{Am} ban đầu có khối lượng 0,125 μg, độ phóng xạ ban đầu là 1{,}59\cdot10^4 \ \text{Bq}.

d

Để đảm bảo cho cảm biến hoạt động tốt thì sau 10 năm người ta phải thay cảm biến mới. Khi đó độ phóng xạ của nguồn {}_{95}^{241}\text{Am} trong cảm biến cũ đã giảm 98,4% so với độ phóng xạ ban đầu.

3.

Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pittông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1) → (2) → (3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p, V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lí tưởng. Biết V₁ = 30,0 lít; p₁ = 5,0 atm; V₂ = 10,0 lít; p₂ = 15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm = 101325 Pa. Cho biết R = 8{,}31 \ \text{J} \cdot \text{mol}^{-1} \cdot \text{K}^{-1}.

1X_l73K584N1BgDyRZbueMv3a25ZzHsqV

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) là 361^\circ \text{C}.

b

Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5 atm.

c

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.

d

Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là 488 \ \text{K}.

4.

Hình vẽ bên là thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dây điện trở có công suất 25 W làm nóng nước trong một nhiệt lượng kế (đã được mở nắp) và được đặt trên cân điện tử. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau.

1O-ZAy3lYes9jkNJBwpnICqjyvoF-3Crv

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quá trình nước trong nhiệt lượng kế sôi thì nhiệt độ của nước tăng dần.

b

Năng lượng điện mà dây điện trở tiêu thụ trong thời gian 500 s là 12500 J.

c

Số chỉ trên cân giảm vì nước trong nhiệt lượng kế hóa hơi.

d

Xem toàn bộ năng lượng dây điện trở cung cấp cho nước trong quá trình sôi trên đều để làm bay hơi nước. Giá trị nhiệt hóa hơi riêng L của nước trong lần đo này là 2{,}40 \cdot 10^5 \ \text{J/kg}

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Đại lượng căn bậc hai của \overline{v^2} (tức là \sqrt{\overline{v^2}}) với v là tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí, gọi là tốc độ căn quãn phương của phân tử. Phân tử khí Helium (He) có khối lượng mol là 4,0 g/mol ở nhiệt độ 47ºC. Tính tốc độ căn quãn phương trong chuyển động nhiệt của nó theo đơn vị km/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

2.

Cho một mạch điện xoay chiều có điện áp giữa hai đầu mạch có phương trình u = 50 \cos(100 \pi t) (V). Biết dòng điện qua mạch cùng pha với điện áp. Tại một thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị \sqrt{3} A thì điện áp giữa hai đầu mạch là 25 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

3.

Sự biến thiên nhiệt độ của một khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp được biểu diễn trên đồ thị ở hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \lambda = 3,3.10^5 J/kg. Khối lượng của khối nước đá là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

1631YIYrD9ElcXuKc7sZTKggVG_JmBukV
4.

Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ, một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài L = 10 cm đặt vuông góc với từ trường đều của một nam châm hình chữ U. Khi điều chỉnh cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn thì dùng lực kế đo được độ lớn lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Kết quả thu được ở bảng sau: (Bảng có dữ liệu 5 dòng) Độ lớn cảm ứng từ trung bình mà học sinh này đo được bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

1DmufPb7NfyNAI--8pMHNY-t0kT67MTY_
5.

Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng làm cho thực phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Nguồn phóng xạ của máy chiếu xạ là ^{60}_{27}Co có chu kì bán rã là 5{,}72 năm (một năm có 365 ngày). Nếu nguồn phóng xạ vẫn có thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12{,}5% giá trị ban đầu thì sau bao nhiêu năm phải thay nguồn phóng xạ ^{60}_{27}Co? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Áp dụng công thức: A = A_0 \cdot \left( \dfrac{1}{2} \right)^{\frac{t}{T}} với A = 0{,}125A_0T = 5{,}72 năm. Giải tìm t.

6.

Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng làm cho thực phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Nguồn phóng xạ của máy chiếu xạ là ^{60}_{27}Co có chu kì bán rã là 5,72 năm (một năm có 365 ngày). Hằng số phóng xạ của ^{60}_{27}Co\lambda = 1{,}2 \times 10^{-9} \, s^{-1}. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm), biết \lambda = \dfrac{\ln 2}{T} với T = \dfrac{\ln 2}{1{,}2 \times 10^{-9}} và đổi đơn vị T sang năm.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hệ thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối T của khí là

A

\bar{E}_đ = \frac{2}{3}kT với k là hằng số Boltzmann

B

\bar{E}_đ = \frac{2}{3}kT với k là số nguyên.

C

\bar{E}_đ = \frac{3}{2}kT với k là hằng số Boltzmann

D

\bar{E}_đ = \frac{3}{2}kT với k là số nguyên.

Giải thích câu 1