Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 03

DOL THPT
Apr 20, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 03 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ - Mức độ Trung bình năm học 2025-2026 - Mã đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Cu = 64.
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây
CH_3OH
C_2H_5OH
HCOOH
CH_3CHO
Cấu hình electron nguyên tử của sodium là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sodium ở chu kì
3
2
1
6
Đun nóng ethyl formate với dung dịch NaOH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là
HCOONa
C_2H_5COOH
HCOOC_2H_5
C_2H_5OH
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong môi trường acid
Saccharose
Glucose
Maltose
Tinh bột
Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là
tốc độ phản ứng
quá trình hóa học
biến thiên enthalpy
cân bằng hóa học
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid HNO_2 ở nhiệt độ từ 0–5\,^{\circ}C tạo thành muối diazonium
Aniline
Propylamine
Methylamine
Ethylamine
Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức nào sau đây
Carboxyl
Carbonyl
Hydroxy
Amino
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp vật lí hiện đại để xác định ...(1)... nào của hợp chất hữu cơ. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
cấu tạo phân tử
công thức tổng quát
công thức phân tử
phân tử khối
Dung dịch nào sau đây có pH < 7
Nước vôi trong
Nước xà phòng
Dịch dạ dày
Nước muối NaCl
Trong pin Galvani Cu–Ag, ở anode xảy ra quá trình
oxi hóa Ag
khử Ag^+
khử Cu^{2+}
oxi hóa Cu
Cây trồng khi thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, có thể bón cho cây loại phân có thành phần nào sau đây
Ca(H_2PO_4)_2
K_2SO_4
(NH_2)_2CO
KCl
Cho các dung dịch sau: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline, Ala–Gly–Gly. Số dung dịch hoà tan được Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm là
4
3
1
2
Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn. Phát biểu nào sau đây không đúng

Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết \sigma
Tổng số liên kết trong phân tử ethene và 1,2–dibromoethane bằng nhau
Ethene làm mất màu nước bromine
Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết \pi
Glutathione là một chất có khả năng chống oxi hóa tự nhiên trong cơ thể, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo của glutathione như sau:
Vai trò của glutathione là chất chống oxi hóa
Khi tác dụng NaOH dư tạo disodium glutamate
Nồng độ glutathione thay đổi theo môi trường
Phân tử glutathione có chứa hai liên kết peptide
Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được X và Y (M_X < M_Y). Phát biểu nào sau đây đúng

Công thức phân tử của T là C_{14}H_{24}O_2
X là muối carboxylate, Y là alcohol
1 mol X phản ứng tối đa 1 mol Br_2
Các nguyên tử trong vòng đều đồng phẳng
Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động tương tự như pin điện hóa. Cực dương làm từ kim loại Pb được phủ PbO_2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, cùng nhúng vào dung dịch H_2SO_4 nồng độ 38%, hoạt động bằng phản ứng hóa học, được dùng rộng rãi cho ô tô, hệ thống dự phòng. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là
Pb + PbO_2 + 2H_2SO_4 \rightarrow 2PbSO_4 + 2H_2O
Biết rằng PbSO_4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO_4.
Tại cathode, PbO_2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO_4.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng.
Khi acquy xả điện, nồng độ H_2SO_4 tăng
Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron?
H_2N(CH_2)_5COOH
H_2N(CH_2)_6NH_2
CH_2=CH–CH_3
CH_2=CH–CN
Polymer X có công thức như hình. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?

Có thể tổng hợp X bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Polymer X là tơ tổng hợp.
X có liên kết –CO–NH– nên X là polypeptide.
X không bền trong môi trường acid hoặc base
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 19 - 22
.Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Cu = 64.
Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: C_6H_6 \xrightarrow{(1)(HNO_3/H_2SO_4)} C_6H_5NO_2 \xrightarrow{(2)(Fe/HCl)} C_6H_5NH_3Cl \xrightarrow{(3)(X)} C_6H_5NH_2. Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 10,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g·mL^{-1}) thu được 8,50 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
b
Chất X phù hợp với sơ đồ trên là NaOH.
c
Aniline thu được là chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
d
Giá trị của h là 81,2. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong cellulose, các nhóm –OH trên các chuỗi liền kề tạo ra liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc.
b
Amylose và cellulose đều có liên kết \beta–1,4–glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau.
c
Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide.
d
Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside (\alpha hay \beta) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân huỷ khác nhau.
Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng là x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết “khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch CuSO_4 trong dung dịch H_2SO_4.
Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24 A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau. Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = n_e·F = I·t, trong đó q là điện lượng (C), n_e là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F = 96500C·mol^{-1}

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b
Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.
c
Giá trị của x ≥ 80,1. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
d
Giá trị của t là 3,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
Sulfuric acid (H_2SO_4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo phương pháp tiếp xúc, được mô tả như hình dưới đây

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất xúc tác ở giai đoạn 2 làm tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp SO_3.
b
Mục đích dùng lượng dư không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
c
X là H_2SO_4 đặc, Y là H_2SO_4·nSO_3 (oleum).
d
Theo tiêu chuẩn quốc tế, nếu lượng SO_2 vượt quá 1,0·10^{-5} mol·m^{-3} không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí có 0,042 mg SO_2, vì vậy không khí bị ô nhiễm.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 23 - 28
.Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Cu = 64.
Cho phương trình hóa học của các phản ứng dưới đây: (1) CH_2OH[CHOH]_4CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^\circ} CH_2OH[CHOH]_4COONH_4 + 2Ag + 3NH_3 + H_2O; (2) C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH; (3) C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2; (4) C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+,t^\circ} 2C_6H_{12}O_6. Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...)
Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa–khử ở điều kiện chuẩn: Pb^{2+}/Pb và Al^{3+}/Al với thế điện cực chuẩn tương ứng là –0,126 V và –1,676 V. Sức điện động chuẩn của pin bằng bao nhiêu V
Lẩu tự sôi là hộp đựng thực phẩm có khả năng tự làm nóng mà không cần dùng điện hay gas. Cấu trúc hộp gồm 2 tầng: Tầng trên là khay đựng thức ăn, tầng dưới là khay chứa gói tự sôi. Hộp làm nóng sẽ hoạt động khi đổ nước vào tầng dưới, gói tự sôi sẽ xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt, làm nóng thức ăn ở tầng trên. Trong một hộp lẩu tự sôi, người ta sử dụng một gói tạo nhiệt chứa m gam CaO nguyên chất. Khi người dùng đổ nước vào khay dưới, xảy ra phản ứng: CaO (s) + H_2O (l) \rightarrow Ca(OH)_2 (s). Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như hình. Giả sử 80% lượng nhiệt tỏa ra để làm nóng 400 gam nước lẩu ở 25°C lên 71,7°C. Biết lượng nhiệt cần thiết để 1 gam nước lẩu thay đổi 1°C là 4,184 J. Giá trị của m bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), nylon–6,6, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer có tính dẻo
Sodium azide (NaN_3) là một hợp chất dễ bị phân huỷ. Hỗn hợp chất rắn gồm NaN_3, KNO_3 và SiO_2 được sử dụng để nhanh chóng tạo ra một lượng đủ lớn khí nitrogen trong các túi khí an toàn trên ô tô. Khi bị va đập mạnh, các chất trên sẽ nhanh chóng phản ứng tạo ra khí nitrogen, làm căng đầy túi khí an toàn. Các phản ứng xảy ra được biểu diễn theo các sơ đồ sau: NaN_3 \rightarrow Na + N_2 (1)
Na + KNO_3 \rightarrow K_2O + Na_2O + N_2 (2)
K_2O + Na_2O + 2SiO_2 \rightarrow K_2SiO_3 + Na_2SiO_3 (3) Nếu lấy 52 gam NaN_3 (các hóa chất khác coi như đã lấy đủ) thì tạo ra được bao nhiêu lít khí nitrogen ở đkc cho túi khí an toàn (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: %C = 64,615%; %H = 10,760% còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử [M^+] có giá trị m/z = 130. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3–methylbutanal) bởi LiAlH_4. Khi đun nóng hỗn hợp 8,10 gam X và 7,80 gam Y với xúc tác là H_2SO_4 đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng điều chế E là 63,1%. Giá trị của m bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây
CH_3OH
C_2H_5OH
HCOOH
CH_3CHO
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Acetic acid (acid axetic) được điều chế bằng phương pháp lên men giấm
Các chất được cho:
CH_3OH
C_2H_5OH
HCOOH
CH_3CHO
❓ Hiểu câu hỏi:
Hỏi chất ban đầu dùng trong quá trình lên men giấm
Lên men giấm là quá trình:
Oxi hóa sinh học ethanol nhờ vi khuẩn axetic
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Phản ứng lên men giấm:
C_2H_5OH + O_2 \rightarrow CH_3COOH + H_2O
Như vậy:
Chất ban đầu phải là ethanol
✅ Đáp án: C_2H_5OH
❌ Các đáp án khác:
CH_3OH: không tham gia lên men giấm
HCOOH: không phải sản phẩm trung gian của quá trình
CH_3CHO: không phải dung dịch dùng trong lên men
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề thi liên quan khác dưới đây.


