Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Giang 2025

DOL THPT
Mar 29, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Giang 2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Giang 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị
α-fructose.
α-glucose.
β-fructose.
β-glucose.
Cho các phát biểu sau: (1) Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước; (2) Ion \text{NH}_4^+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng; (3) Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khí có mùi khai; (4) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt. Phát biểu đúng là
(2) và (3).
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.
Quá trình xảy ra tại cathode là 2H_2O \rightarrow O_2 + 4H^+ + 4e^-.
Quá trình xảy ra tại anode là 2H_2O + 2e \rightarrow H_2 + 2OH^-.
Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.
Polymer X có công thức [-CH(C_6H_5)-CH_2-]_n. Tên của X là
poly(vinyl chloride).
polyethylene.
polystyrene.
poly(methyl methacrylate).
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH_2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?
Fomic acid.
Lysine.
Alanine.
Glutamic acid.
Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm. Dãy amino acid: Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Cho các nhận định: (a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide. (b) Thủy phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid. (c) Thủy phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide. (d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam. Các nhận định đúng là?
(a), (d).
(c), (d).
(b), (c).
(a), (b).
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà một chất lỏng có thể tạo hơi đủ để bốc cháy khi tiếp xúc nguồn lửa.
Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37,8 °C là chất lỏng dễ cháy.
Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37,8 °C là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng dữ liệu điểm chớp cháy của các chất. Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là bao nhiêu?

7
8
6
9
Cation R^{+} có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p^6. Cấu hình electron của nguyên tử R là:
1s^22s^22p^63s^2
1s^22s^22p^6
1s^22s^22p^5
1s^22s^22p^63s^1
Cho phổ khối lượng của chất X như sau. Chất X có thể là:

ethanol.
acetic acid.
methyl acetate.
benzene.
Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Aniline.
Ethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như dưới. Phát biểu nào sau đây không đúng?

X thuộc loại muối sodium alkylbenzenesulfonate.
X có công thức phân tử là \ce{C18H29SO3Na}.
X có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
X được sử dụng để sản xuất xà phòng.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe_2(SO_4)_3.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO_3.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO_4.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Ethyl propionate là este có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
HCOOC_2H_5.
C_2H_5COOC_2H_5.
C_2H_5COOCH_3.
CH_3COOCH_3.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử của kim loại trong dãy điện hoá: \ce{Mg^{2+}/Mg;\ Zn^{2+}/Zn;\ Pb^{2+}/Pb;\ Hg^{2+}/Hg}. Ion kim loại có tính oxi hoá yếu nhất trong dãy là:
Hg^{2+}.
Mg^{2+}.
Pb^{2+}.
Zn^{2+}.
Sự ăn mòn kim loại gây ảnh hưởng, phá huỷ dần dần máy móc, thiết bị, các phương tiện giao thông vận tải, nhà cửa, cơ sở hạ tầng. Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất:
cho proton.
cho electron.
nhận electron.
nhận proton.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là:
HCOOC_2H_5.
HCOOCH_3.
CH_3COOCH_3.
CH_3COOC_2H_5.
Polymer dùng để sản xuất cao su buna-N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta-1,3-diene?
Styrene.
Caprolactam.
Isoprene.
Acrylonitrile.
Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình: \ce{Zn | ZnSO4 || CuSO4 | Cu}

Thế điện cực chuẩn của cặp Cu^{2+}/Cu có giá trị bằng 1,102 V.
Dòng điện mạch ngoài của pin có chiều từ điện cực Zn sang điện cực Cu.
Tại cathode của pin xảy ra quá trình Cu → Cu^{2+} + 2e.
Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu^{2+} → Zn^{2+} + Cu.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.
b
Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
c
Thuỷ phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.
d
Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.
Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tuỳ theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi. Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.]
b
Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.
c
PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
d
Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch \text{CuSO}_4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân). Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện. Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện. Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion \text{Cu}^{2+} giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
b
Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
c
Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.
d
Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công thức phân tử của aspirin là \text{C}_9\text{H}_8\text{O}_4 .
b
Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết \pi
c
1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol \text{NaOH} trong dung dịch.
d
Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam triglyceride X bằng 48 gam dung dịch \text{NaOH} 30% đun nóng (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được glycerol và 89,0 gam hỗn hợp muối của acid béo. Khối lượng mol của X có giá trị bằng bao nhiêu?
Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (có mặt cryolite) với các điện cực đều làm bằng than chì (carbon graphite). Trong quá trình này, kim loại Al được tạo thành ở cathode, khí oxygen sinh ra tại anode phản ứng với than chì tạo CO, CO_2 và làm giảm khối lượng anode. Trong một quá trình sản xuất nhôm, tại cathode thu được 5,4 kg Al, tại anode thu được hỗn hợp X gồm CO_2 và CO (trong đó CO chiếm 70% về thể tích) và khối lượng anode giảm m kg. Biết rằng các tạp chất đều trơ (không tham gia quá trình điện cực và phản ứng), toàn bộ oxygen sinh ra đều phản ứng với than chì. Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Enzyme là các protein xúc tác sinh học, giúp tăng tốc độ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể như quá trình tiêu hoá, chuyển hoá năng lượng. Trong cơ thể, trypsin là enzyme được tiết vào ruột non giúp thuỷ phân các peptide thành amino acid và hoạt động thuận lợi ở pH khoảng 7,5 - 8,5; arginase là enzyme xúc tác quá trình thuỷ phân arginine (chủ yếu diễn ra ở gan) thành ornithine và hoạt động tối ưu ở pH khoảng 9,5; pepsin là enzyme có trong dạ dày, xúc tác quá trình phân giải protein thành các peptide ngắn, hoạt động tối ưu ở môi trường acid với pH khoảng 1,5 - 2,0. Hiệu suất xúc tác của các enzyme trypsin, arginase, pepsin (được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 3) theo ảnh hưởng pH của môi trường được minh hoạ ở đồ thị sau. Xác định bộ số ứng với pepsin, arginase, trypsin.

Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một số nguyên tố khác. Gang được sản xuất từ nguyên liệu là quặng hematite (thành phần chính là Fe_2O_3) và carbon, với hiệu suất chuyển hóa từ Fe_2O_3 thành Fe đạt 80%. Để sản xuất được 5,9 tấn gang (chứa 95% Fe về khối lượng) cần dùng m tấn quặng hematite (chứa 60% Fe_2O_3 về khối lượng, các tạp chất khác không chứa Fe). Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng: - Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ - Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi. - Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng dưới. Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Cho các phân tử: tinh bột, cellulose, saccharose, maltose, fructose và glucose. Số phân tử có chứa liên kết glycoside là bao nhiêu?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị
α-fructose.
α-glucose.
β-fructose.
β-glucose.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
Polysaccharide được cấu tạo từ nhiều monosaccharide.
Các lựa chọn đưa ra: α-fructose; α-glucose; β-fructose; β-glucose.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định monosaccharide nào tạo nên phân tử tinh bột.
Cần phân biệt giữa hai loại đường đơn: glucose và fructose, cũng như đồng phân α, β của glucose.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tinh bột là polysaccharide → nghĩa là được tạo thành từ nhiều đơn vị monosaccharide nối với nhau.
Trong tự nhiên, hai monosaccharide phổ biến nhất là glucose và fructose. Tuy nhiên, fructose chủ yếu tồn tại trong hoa quả, không tham gia cấu trúc tinh bột.
Glucose có hai dạng đồng phân α và β tùy vị trí nhóm −OH ở C1.
Trong tinh bột, các glucose liên kết với nhau qua liên kết glycosid α(1→4), kí hiệu là \alpha(1\to4).
Do vậy, đơn vị cấu tạo tinh bột phải là dạng α của glucose, tức α-glucose.
✅ Đáp án: \alpha\text{-glucose}
❌ Các đáp án khác:
α-fructose: fructose không phải monosaccharide tạo tinh bột.
β-fructose: tương tự, fructose sai và thêm cả dạng β không liên quan.
β-glucose: dạng β của glucose dùng để tạo cellulose, không phải tinh bột.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm các đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


