Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 03

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 03 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 03

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 03

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 03 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của quả dứa. Công thức của ethyl propionate là:

A

HCOOC_2H_5

B

CH_3CH_2COOC_2H_5

C

CH_3COOCH_3

D

CH_3CH_2COOCH_3

2.

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như dưới. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là:

1-NTtEtl_WuJMkbn8F3ZifBuLakOM2nhc
A

1{,}239V

B

1{,}560V

C

0{,}183V

D

0{,}780V

3.

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau không phản ứng được với nước?

A

K

B

Na

C

Cu

D

Ca

4.

Cho các kim loại sau: Mg, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là:

A

3

B

2

C

1

D

4

5.

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?

A

Vinyl acetate

B

Acrylonitrile

C

Propylene

D

Vinyl chloride

6.

Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma túy có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu tới đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể… Amphetamine có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau đây: (a) 1 mol amphetamine tối đa 1 mol HCl. (b) Amphetamine là amin bậc 1. (c) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được 1,0 mol CO_2. (d) Công thức phân tử của amphetamin là C_9H_{13}N. (e) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H_2 theo tỉ lệ mol 1 : 3. Số phát biểu đúng là

1h2Dl0eyGaN6VVExlEzTksZQKhTcoy8UZ
A

1

B

4

C

2

D

3

7.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

Tinh bột

B

Saccharose

C

Glucose

D

Cellulose

8.

Trong thí nghiệm pin điện hóa chuẩn Zn-Cu. Để chỉ số của volt kế giảm ta có thể thực hiện như sau:

1ML8pseMoRwctGeps-Nf5OoG6yFT5szTa
A

Thay Cu bằng Pt và thay dung dịch Cu^{2+} bằng dung dịch Pt^{2+}.

B

Thay Zn bằng Fe và thay dung dịch Zn^{2+} bằng dung dịch Fe^{2+}.

C

Thay Zn bằng Mg và thay dung dịch Zn^{2+} bằng dung dịch Mg^{2+}.

D

Thay Cu bằng Ag và thay dung dịch Cu^{2+} bằng dung dịch Ag^{+}.

9.

Kim loại có độ cứng lớn nhất là

A

Mg

B

Cr

C

Al

D

Na

10.

Trong số các ion kim loại gồm: Fe^{2+}, Cu^{2+}, Ag^{+}Ni^{2+}, ion có tính oxi hóa mạnh nhất (ở điều kiện chuẩn) là

A

Cu^{2+}

B

Fe^{2+}

C

Ni^{2+}

D

Ag^{+}

11.

Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch dung các chất riêng rẽ sau ở nhiệt độ thường: acetic acid, lòng trắng trứng, ethylamine, aldehyde acetic. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất không hòa tan được Cu(OH)_2?

A

4

B

2

C

1

D

3

12.

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra một đơn vị uống chuẩn (ly tiêu chuẩn) chứa 10 gam cồn (ethanol). Ở người có cơ chế chuyển hóa bình thường, sau một giờ, gan sẽ dùng nạp và chuyển hóa hết một đơn vị cồn trong 1 ly tiêu chuẩn. Anh Thắng đi chơi Pickleball về có ghé qua quán bia gần nhà và uống hết 6 lon bia có nồng độ cồn giống nhau là 5°. Tính thời gian tối thiểu để anh Thắng chuyển hóa hết lượng cồn nằm trong bia mà anh đã uống vào cơ thể. Biết rằng 1 lon bia có thể tích 330\ mL và khối lượng riêng của ethanol là 0{,}8\ g/mL.

A

6,60 giờ

B

8,36 giờ

C

7,92 giờ

D

9,90 giờ

13.

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng: nC_2H_4(OH)_2 + nC_8H_4(COOH)_2 \rightarrow (-O-C_2H_4-OOC-C_8H_4-CO-)n + 2nH_2O. PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biển nhất, có thể tái chế và được sử dụng chế tạo dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm.Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là :

A

53,09%

B

62,50%

C

52,63%

D

61,85%

14.

Đặc điểm nào không phải là dấu hiệu đặc trưng của phản ứng cháy?

A

Có toả nhiệt.

B

Có phản ứng hóa học xảy ra.

C

Có sự tăng thể tích đột ngột.

D

Có phát sáng.

15.

Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?

A

Bón đạm và vôi cùng lúc.

B

Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.

C

Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.

D

Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.

16.

Thủy phân tripalmitin ((C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5) trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được alcohol có công thức hóa học là:

A

C_2H_5OH

B

CH_3OH

C

C_2H_4(OH)_2

D

C_3H_5(OH)_3

17.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br_2?

A

Ethyne

B

Methane

C

Benzene

D

Ethane

18.

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước: • Bước 1: Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H_2SO_4 đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7-8 phút. • Bước 2: Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được. Cho các phát biểu sau: (1) Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa giúp tách isoamyl acetate dễ dàng hơn. (2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là isoamyl acetate. (3) Phản ứng điều chế isoamyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng este hóa. (4) Vai trò của H_2SO_4 đặc là chất xúc tác và hút nước để tăng hiệu suất phản ứng thuận và phản ứng xảy ra nhanh hơn. Số phát biểu đúng là:

1X1ikF2LnEhbqW_g-Zmtxo8ivA7R_zv63
A

4

B

1

C

2

D

3

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Diethylphthalate (DEP) là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để sản xuất thuốc diệt côn trùng, bảo vệ mùa màng, vật nuôi. Từ naphthalene điều chế DEP qua 2 bước sau

1ycfuoA_rOaLcQ2Z-wpDwPwWTDiaeDadM

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có thể thu được 109,35 kg thuốc DEP từ 192 kg naphthalene. Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%.

b

Công thức phân tử của DEP là C_{12}H_{16}O_4.

c

DEP thuộc loại hợp chất ester 2 chức.

d

Phản ứng (2) thuộc loại phản ứng ester hóa.

2.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau: 2NaCl\ (aq) + 2H_2O\ (l) \rightarrow 2NaOH\ (aq) + H_2\ (g) + Cl_2\ (g)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

b

Khí thoát ra ở anode là H_2. Khí thoát ra ở cathode là Cl_2.

c

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

d

Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 300 kg NaCl bão hòa ở 25^\circ C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 12%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H_2O).

3.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO_4 5% vào, lắc nhẹ. • Bước 2: Cho 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau bước 2, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

b

Ở bước 2, nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng ở bước 2 xảy ra tương tự.

c

Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của aldehyde.

d

Sau bước 2, nếu đun nóng thu được kết tủa Cu_2O màu đỏ gạch.

4.

Thực hiện thí nghiệm sau: • Bước 1: Rót vào cốc thủy tinh thứ nhất, cốc thủy tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL nước (khoảng ½ cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi cốc và đặt lên giá đỡ. • Bước 2: Bỏ vào cốc thủy tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thủy tinh thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và cốc thủy tinh thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide. • Bước 3: Đun nóng nhẹ cốc thủy tinh thứ hai và thứ ba.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở bước 2, mẫu sodium trong cốc thủy tinh thứ nhất nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.

b

Sau bước 3, cốc thủy tinh thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.

c

Sau bước 2, các mẫu magnesium và aluminium trong các cốc thủy tinh đều chìm xuống đáy cốc.

d

Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium > magnesium > aluminium.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Pin X-Y có suất điện động chuẩn là 1,10 (V) với hai cặp oxi hoá - khử là X^{2+}/XY^{2+}/Y. Pin Y-Z có suất điện động chuẩn là 0,82 (V) với hai cặp oxi hoá - khử là Y^{2+}/YZ^{2+}/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X^{2+}/XZ^{2+}/Z) có suất điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?

2.

Khi điện phân các dung dịch: NaCl, CuSO_4, AgNO_3 (điện cực trơ). Có bao nhiêu dung dịch thu được kim loại tương ứng?

3.

Alanine là một chất bổ sung có hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác. Phân tử khối của alanine là bao nhiêu?

4.

Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6.6. Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là bao nhiêu?

5.

Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trong lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên. Cho các phát biểu sau: (a) Nicotine có công thức phân tử là C_{10}H_{14}N_2. (b) Nicotine có tính lưỡng tính. (c) Trong một phân tử nicotine có 3 liên kết \pi. (d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl. (e) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1tZGQDdq7qfgPGHWmJ5kPVXPufDwkF9fN
6.

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hidro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: (1) E + 2NaOH \rightarrow X + Y + Z (2) X + HCl \rightarrow F + NaCl (3) Y + HCl \rightarrow T + NaCl Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; M_F < M_T. Cho các phát biểu sau: (1) Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen. (2) Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol. (4) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của quả dứa. Công thức của ethyl propionate là:

A

HCOOC_2H_5

B

CH_3CH_2COOC_2H_5

C

CH_3COOCH_3

D

CH_3CH_2COOCH_3

Giải thích câu 1