Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 03

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 03 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh TP.HCM 2025 - Đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hợp chất H_2N{-}CH_2{-}COOH có tên là
valine
glycine
lysine
alanine
Vai trò chủ yếu của enzyme là
Vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan
Thành phần cấu tạo nên tế bào
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo (bán tổng hợp)?
Polycaprolactam, polystyrene, tinh bột và cellulose
To visco, cellulose acetate
Polycaprolactam, tinh bột, cellulose
Tơ tằm, tinh bột và cellulose
Trong phân tử Ala-Gly-Val, amino acid đầu C chứa nhóm
NH_2
NO_2
CHO
COOH
Khi nhỏ acid HNO_3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng rồi đun nóng, hiện tượng xảy ra là
Kết tủa màu nâu đỏ
Kết tủa màu tím
Kết tủa màu vàng
Kết tủa màu xanh lam
Protein chiếm khoảng 20% cơ thể người và có mặt trong thành phần của mọi tế bào. Thành phần phân tử protein nhất thiết phải có mặt 4 nguyên tố nào sau đây?
C, H, O, S
C, H, S, N
C, H, N, P
C, H, O, N
Phản ứng hóa học nào dưới đây thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer?
[-NH(CH_3)CO-]_n + nH_2O → nH_2N(CH_2)_5COOH
(-CH(C_6H_5)-CH_2-)_n → C_6H_5-CH=CH_2
[-CH_2-CH(OOCCH_3)-]_n + nNaOH → [-CH_2-CH(OH)-]_n + nCH_3COONa
Cao su + S → Cao su lưu hóa
Keo dán là vật liệu polymer có tính chất nào sau đây?
Khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau
Thành phần gồm vật liệu cố và vật liệu nền là chất kết dính
Khả năng kết dính khi thêm chất đông rắn
Khả năng tạo liên kết hydro giữa các vật liệu được kết dính
Monomer dùng để tổng hợp polyethylene là
CH_2=CH_2
CH_2=C(CH_3)COOCH_3
CH_2=CHCOOCH_3
CH_3COOCH=CH_2
Cho các chất có công thức cấu tạo như hình. Chất thuộc loại α-amino acid là:

4
1
3
2
Hiện tượng đông tụ protein xảy ra trong quá trình nào sau đây?
Sản xuất sữa chua
Lên men rượu từ nho
Sản xuất xà phòng
Sản xuất chất giặt rửa
Ở điều kiện thường, amino acid tồn tại chủ yếu ở trạng thái nào?
Thể khí
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn và lỏng
Aminoacetic acid (H_2N{-}CH_2{-}COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH
NaNO_3
NaCl
Na_2SO_4
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
Làm cao su để ấn khuôn
Tạo loại cao su nhẹ hơn
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su
Giảm giãn thẳng cao su
Cho các công thức biểu diễn trạng thái tồn tại của amino acid như hình. Trong dung dịch, amino acid chủ yếu tồn tại ở dạng nào?

3
4
1
2
Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là
CH_3CH_2Cl
CH_3CH_3
H_2NCH_2COOH
CH_2=CHCl
Hợp chất cho phản ứng màu biuret là
Val-Ala-Gly
Ala-Gly
Gly-Ala
Alanine
Trùng ngưng chất nào sau đây thu được nylon-6?
\varepsilon-aminocaproic acid
\omega-aminoglutaric acid
\alpha-aminoisovaleric acid
\omega-aminoenanthic acid
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như bảng dưới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng oxi hóa - khử có thể xảy ra theo chiều: Fe + Cu^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Cu
b
Suất điện động chuẩn của pin Galvani Fe–Cu bằng 0,78 V
c
Tính oxi hóa giảm dần: Mg^{2+} > Fe^{2+} > Cu^{2+}
d
Tính khử giảm dần: Mg > Fe > Cu
Biết thế điện cực chuẩn E^\circ của cặp oxi hóa khử Zn^{2+}/Zn và Cu^{2+}/Cu lần lượt là -0,76V và 0,34V. Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo pin Galvani Zn-Cu.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.
b
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.
c
Suất điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.
d
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.
Hình ảnh dưới đây mô tả đoạn mạch cao su trước và sau khi lưu hóa :

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
b
Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.
c
Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.
d
Ở cao su lưu hóa các mạch polymer chủ yếu được nối với nhau bằng cầu nối disulfide.
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình dưới :

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ thể con người có thể hấp thụ valine từ các loại thực phẩm như pho mát, thịt, sữa
b
Valine không làm đổi màu quỳ tím.
c
Valine là β-amino acid.
d
Valine có tính lưỡng tính.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi chlorine hóa PVC ta thu được một loại polime chứa chlorine X. Biết trung bình mỗi phân tử chlorine tác dụng với 4 mắt xích PVC. Tính phần trăm khối lượng chlorine trong X. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một số protein sau: Keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), hemoglobin (máu), albumin (lòng trắng trứng), fibroin (tơ nhện, tơ tằm). Số protein có dạng hình cầu là bao nhiêu?
Thủy phân hoàn toàn pentapeptide Gly–Ala–Val–Gly thu được tối đa bao nhiêu α-amino acid khác nhau?
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau: 1 (pI = 6,0), 2 (pI = 3,2), 3 (pI = 9,7). Tại điều kiện pH = 6,0, đặt dung dịch các amino acid vào trong một điệ trường thu được vị trí các amino acid như hình. Hỏi A, B, C tương ứng với chất nào?

Cho biết tổng số nguyên tử oxy và nitơ trong phân tử Gly-Ala-Gly.
Polymer A được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi, vỏ đĩa CD, được tổng hợp từ ethylene và styrene theo sơ đồ (1) → (2) → (3). Hiệu suất lần lượt của các giai đoạn là 10%, 55%, 60%. Tính khối lượng (kg) polymer A thu được từ 100 kg benzene và 32 m³ ethylene (25°C, 1 atm).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Hợp chất H_2N{-}CH_2{-}COOH có tên là
valine
glycine
lysine
alanine
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Công thức cấu tạo của hợp chất: H_2N-CH_2-COOH
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu tìm tên của amino axit có công thức H_2N-CH_2-COOH.
Áp dụng kiến thức về cấu trúc chung của amino axit: \displaystyle NH_2-CH(R)-COOH trong đó R là nhóm bên (side chain).
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Nhận dạng nhóm bên R. Trong công thức H_2N-CH_2-COOH, nhóm trung tâm là CH gắn với hai nguyên tử H, tức R = H.
Bước 2: Đối chiếu với amino axit phổ biến:
Nếu R = H → amino axit là glycine.
Nếu R = CH_3 → alanine.
Nếu R = CH(CH_3)_2 → valine.
Nếu R = (CH_2)_4NH_2 → lysine.
Bước 3: Kết luận: R=H ứng với glycine.
✅ Đáp án: \text{glycine}
❌ Các đáp án khác:
A. valine: có R = CH(CH_3)_2, không phù hợp.
C. lysine: có R = (CH_2)_4NH_2, chuỗi bên dài hơn.
D. alanine: có R = CH_3, không phải R = H.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm những đề liên quan khác bên dưới.


